- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Bùi Văn P và Hà Văn P, Hoàng Thị X"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN CHÂU TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11/2019/QĐST - DS | Yên Châu, ngày 22 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào khoản 3 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 463, Điều 466 Bộ luật dân sự năm 2015;
Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 15 tháng 5 năm 2019, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 13/2019/TLST-DS ngày 16 tháng 4 năm 2019;
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận của các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Bùi Văn P, sinh năm 1971. Địa chỉ: Xóm Đ, xã C, huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La.
- Bị đơn:
+ Ông Hà Văn P, sinh năm 1975. Địa chỉ: Bản V, xã C, huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La.
+ Bà Hoàng Thị X, sinh năm 1971. Địa chỉ: Bản V, xã C, huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Hà Văn P và bà Hoàng Thị X phải có trách nhiệm thanh toán cho ông Bùi Văn P tổng số tiền là 52.000.000đ (Năm mươi hai triệu đồng) trả làm 03 đợt như sau:
Đợt 1: Ngày 30/6/2019 trả số tiền 15.000.000đ (Mười lăm triệu đồng).
Đợt 2: Ngày 30/12/2019 trả số tiền 25.000.000đ (Hai mươi lăm triệu đồng).
Đợt 3: Ngày 30/3/2020 trả số tiền 12.000.000đ (Mười hai triệu đồng).
Kể từ ngày ông Bùi Văn P có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Hà Văn P và bà Hoàng Thị X chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền, ông Hà Văn P và bà Hoàng Thị X còn phải trả cho ông Bùi Văn P tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
Về án phí:
- Ông Hà Văn P và bà Hoàng Thị X tự nguyện xin chịu 650.000đ (Sáu trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La.
Ông Bùi Văn P tự nguyện xin chịu 650.000đ (Sáu trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 1.300.000đ (Một triệu ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền số: AA/2016/0002520 ngày 16 tháng 4 năm 2019. Ông Bùi Văn P được trả lại số tiền 650.000đ (Sáu trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND Tỉnh Sơn La; - VKSND huyện Yên Châu; - Chi cục THADS huyện Yên Châu; - Các đương sự; - Lưu VT; Lưu HSVA. | THẨM PHÁN (Đã ký) Đào Ngọc Hà |