vanban.org

Quyết định 11/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Anh Lê Văn T, sinh năn: 1982

Chị Vi Thị L, sinh năm: 1986 Cùng địa chỉ: Thôn CT, xã VX, huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hoá. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn chị Vi Thị Lan, sinh năm: 1986 Anh: Lê Văn T, sinh năm: 1982 Địa chỉ: Thôn CT, xã VX, huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa Bị đơn: Anh Vi Văn T, sinh năm: 1979 Chị C… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp về hợp đồng dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Anh Lê Văn T, sinh năn: 1982
  • Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 357 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THƢỜNG XUÂN
TỈNH THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2019/QĐST- DSThường Xuân, ngày 24 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và khoản 3 Điều 147của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 357; Điều 463; Điều 466 và Điều 468 Bộ luật dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 10 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 30/2019/TLST – DS ngày 26 tháng 9 năm 2019. Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án;

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Anh Lê Văn T, sinh năn: 1982

Chị Vi Thị L, sinh năm: 1986 Cùng địa chỉ: Thôn CT, xã VX, huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hoá. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn chị Vi Thị Lan, sinh năm: 1986 Anh: Lê Văn T, sinh năm: 1982 Địa chỉ: Thôn CT, xã VX, huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa Bị đơn: Anh Vi Văn T, sinh năm: 1979

Chị Cầm Thị N, sinh năm: 1982 Cùng địa chỉ: Thôn LN, xã VX, huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hoá. Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn anh Vi Văn Tiến, sinh năm: 1979 Chị: Cầm Thị N, sinh năm: 1982 Địa chỉ: Thôn LN, xã VX, huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về tổng số nợ: Tính đến ngày 16/10/2019 anh Vi Văn T, chị Cầm Thị N còn nợ anh Lê Văn T, chị Vi Thị L số tiền là 338.200.000đ (ba trăm ba mươi tám triệu hai trăm nghìn đồng), trong đó: (Nợ gốc: 325.000.000đồng; Nợ lãi:13.200.000đồng); *Về cách thức và thời gian trả nợ: Hai bên tự nguyện thỏa thuận cách thức thanh toán số tiền 338.200.000đ (ba trăm ba mươi tám triệu hai trăm nghìn đồng), theo kỳ cụ thể: Kỳ 1: Từ ngày 16/10/2019 đến 16/01/2020 trả số tiền là 100.000.000đồng; Kỳ 2: Từ 16/01/2020 đến 16/6/2020 trả số tiền 120.000.000đồng; Kỳ 3: Từ 16/6/2020 đến 30/11/2020 trả số tiền còn lại: 118.000.000 đồng;

Hai bên tự nguyện thỏa thuận nếu vợ chồng anh T, chị N không trả đúng và đủ số tiền trên thì vợ chồng anh T, chị L có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án kê biên, phát mại tài sản đảm bảo cụ thể là: 01 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo Giấy chứng nhận số CB752052, số vào sổ cấp GCNQS đất: CH 0179 do UBND huyện Thường Xuân cấp ngày 21/12/2016 cho ông Vi Văn T và Cầm Thị N, địa chỉ: Thôn LN, xã VX, huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa theo Hợp đồng ủy quyền được lập ngày 02/6/2019 để đảm bảo cho việc thi hành án. *Về án phí: Anh Vi Văn T, chị Cầm Thị N phải nộp tiền án phí DSST là 8.455.000đ (tám triệu bốn trăm năm mươi lăm nghìn đồng) tại chi Cục Thi hành án dân sự huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa. Anh Lê Văn T, chị Vi Thị L được nhận lại tiền tạm ứng án phí 8.125.000đ (tám triệu một trăm hai mươi lăm nghìn đồng) theo biên lai số 0004981 ngày 26/9/2019 tại chi Cục Thi hành án dân sự huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa. Trường hợp anh Vi Văn T, chị Cầm Thị N chậm trả tiền thì anh T, chị N phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ