vanban.org

Quyết định 11/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ Việt Nam. Địa chỉ: số 3x Hàng V, quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa Ngân hàng TMCP Đ và anh Ph"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THUẬN BẮC
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2019/QĐST-DSThuận Bắc, ngày 30 tháng 9 năm 2019

QUYEÁT ÑÒNH

COÂNG NHAÄN SÖÏ THOÛA THUAÄN CUÛA CAÙC ÑÖÔNG SÖÏ

Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành được lập ngày 20 tháng 9 năm 2019 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 33/2019/TLST – DS ngày 05 tháng 7 năm 2019.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ Việt Nam.

Địa chỉ: số 3x Hàng V, quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Phan Đức T - Tổng Giám đốc Ngân hàng TMCP Đ Việt Nam.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Tấn V – Phó Giám đốc Ngân hàng TMCP Đ Việt Nam – Chi nhánh Ninh Thuận. Theo quyết định số 389/QĐ-BIDV.NT ngày 26/11/2018.

Ông Nguyễn Tấn V ủy quyền lại: Ông Lê Chí H - Chuyên viên phụ trách xử lý nợ Ngân hàng TMCP Đ Việt Nam - Chi nhánh Ninh Thuận tham gia tố tụng. Theo quyết định số 388/QĐ-BIDV-NT ngày 26/11/2018.

- Bị đơn: Anh Cao Văn Ph - sinh năm: 1982.

Địa chỉ: Khu tập thể B huyện Thuận Bắc – Thôn A, xã L, huyện Thuận Bắc, tỉnh Ninh Thuận.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Chị H’Jim H’, sinh năm 1987.

Địa chỉ: Đài truyền thanh huyện K, tỉnh Đắk Lắk.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Anh Cao Văn Ph xác nhận có vay, còn nợ và đồng ý trả cho Ngân hàng TMCP Đ Việt Nam tổng số tiền nợ vay và lãi tính đến ngày 20/9/2019 là 126.549.000 đồng (một trăm hai mươi sáu triệu năm trăm bốn mươi chín ngàn đồng, đã làm tròn số) trong đó:

Nợ gốc: 98.283.778 đồng (chín mươi tám triệu hai trăm tám mươi ba nghìn bảy trăm bảy mươi tám đồng);

Nợ lãi: 28.265.281 đồng (hai mươi tám triệu hai trăm sáu mươi lăm nghìn hai trăm tám mươi mốt đồng).

- Anh Cao Văn Ph còn phải tiếp tục trả lãi phát sinh trên số tiền nợ gốc chưa thanh toán kể từ ngày 21/9/2019 với mức lãi suất theo thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số Q872/01/2016/HĐTD ngày 11/11/2016 đã ký với Ngân hàng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này.

- Trường hợp trong Hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng TMCP Đ Việt Nam, thì lãi suất mà anh Cao Văn Ph phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng theo Quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng TMCP Đ Việt Nam.

Về án phí: Anh Cao Văn Ph đồng ý chịu 3.164.000 đồng (ba triệu một trăm sáu mươi bốn ngàn đồn, đã làm tròn số).

Ngân hàng TMCP Đ Việt Nam không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn lại cho Ngân hàng TMCP Đ Việt Nam số tiền 3.077.000 đồng (ba triệu không trăm bảy mươi bảy ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0019528 ngày 05/7/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thuận Bắc.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

Nơi nhận:

THẨM PHÁN

Cỡ chữ