vanban.org

Quyết định 11/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Kim H, sinh năm 1970. Địa chỉ: Số 32/16 đường N, khu phố x, thị trấn P, huyện N - Ninh Thuận. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thị Kim H - Võ Lâm T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN N
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2019/QĐST-DSN, ngày 06 tháng 3 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sư;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 27 tháng 02 năm 2019 về việc các

đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 15/2018/TLST- DS, ngày 18 tháng 12 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về

việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội;

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Kim H, sinh năm 1970.

Địa chỉ: Số 32/16 đường N, khu phố x, thị trấn P, huyện N - Ninh Thuận.

Bị đơn: Ông Võ Lâm T, Sinh năm 1970.

Địa chỉ: thôn M, xã P, huyện N - Ninh Thuận.

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sƣ cụ thể nhƣ sau:

- Ông Võ Lâm T đồng ý trả cho bà Nguyễn Thị Kim H số tiền 80.000.000 đồng cụ thể hàng tháng trả như sau; Ngày 25 tháng 3 năm 2019 trả 10,000,000 đồng; ngày 25 tháng 4 năm 2019 trả 10.000.000 đồng; ngày 25 tháng 5 năm 2019 trả 10.000.000 đồng ; ngày 25 tháng 6 năm 2019 trả 10.000.000 đồng; ngày 25 tháng 7 năm 2019 trả 10.000.000 đồng; ngày 25 tháng 8 năm 2019 trả 10.000.000 đồng; ngày 25 tháng 9 năm 2019 trả 10.000.000 đồng và ngày 25 tháng 10 năm 2019 trả 10.000.000đồng.

- Bà Nguyễn Thị Kim H chấp nhận ý kiến trả nợ của ông Võ Lâm T và không yêu cầu ông Võ Lâm T tính tiền lãi.

- Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất hai bên thỏa thuận nhưng không được vượt quá 20%/năm; nếu không có thỏa thuận được thì theo mức lãi suất 10%/năm tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

* Về án phí: Ông Võ Lâm T phải chịu 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

- Hoàn trả lại cho bà Nguyễn Thị Kim H 2.000.000đồng ( Hai triệu đồng) tạm ứng án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0017932, ngày 18 tháng 12 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ninh Phước.

“..Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quyết định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quyết định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quyết định tại điều 30 Luật thi hành án dân sư.”

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ