- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ông Nguyễn Trương T yêu cầu ông Lưu Văn N và bà Nguyễn Thị X trả tiền nợ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƯ SÊ TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11/2019/QĐST-DS | Chư Sê, ngày 02 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 24 tháng 4 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 32/2019/TLST-DS ngày 22 tháng 3 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Trương T; Địa chỉ: Thôn x, xã B, huyện C, tỉnh Gia Lai.
- Bị đơn: Ông Lưu Văn N và bà Nguyễn Thị X; Địa chỉ: Thôn T, xã A, huyện C, tỉnh Gia Lai.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. - Về số tiền nợ: ông Lưu Văn N và bà Nguyễn Thị X công nhận có nợ và có nghĩa vụ trả cho ông Nguyễn Trương T số tiền 150.000.000 đồng (Một trăm năm mươi triệu đồng).
2.2.- Phương thức và thời hạn thanh toán: Các đương sự cùng thỏa thuận thống nhất: Thanh toán số tiền 150.000.000 đồng (Một trăm năm mươi triệu đồng) thành 02 lần, cụ thể: lần 01 vào ngày 01/6/2019, ông Lưu Văn N và bà Nguyễn Thị X trả cho ông Nguyễn Trương T số tiền 75.000.000 đồng (bảy mươi năm triệu đồng); lần 02 vào ngày 30/7/2019, ông Lưu Văn N và bà Nguyễn Thị X trả cho ông Nguyễn Trương T số tiền còn lại là 75.000.000 đồng (bảy mươi năm triệu đồng).
Nếu bị đơn ông Lưu Văn N và bà Nguyễn Thị X vi phạm một trong những thời hạn trả nợ trên thì nguyên đơn ông Nguyễn Trương T có quyền yêu cầu Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai thi hành toàn bộ số tiền còn lại chưa thanh toán.
2.3. - Về án phí: Các bên thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án nên được giảm 50% án phí Dân sự sơ thẩm. Các bên đương sự thỏa thuận ông N và bà X chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 3.750.000 đồng (ba triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng) {(150.000.000 đồng x 5%):2} để sung vào Công quỹ Nhà nước.
Hoàn trả cho ông Nguyễn Trương T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 3.750.000 đồng (ba triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí tòa án số 0007813 ngày 21/3/2019 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Chư Sê; - Tòa án tỉnh Gia Lai; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chư Sê; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Vương Đức Phượng |