- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRIỆU SƠN TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11/2019/QĐST-DS | Triệu Sơn, ngày 05 tháng 06 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 3 Điều 147 BLTTDS; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 và Danh mục án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 28 tháng 05 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 24/2019/TLST-DS ngày 17 tháng 04 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân Hàng V
Địa chỉ: Tòa nhà C, số 109 Đ, phường N, quận K, thành phố N.
Người đại diện theo pháp luật: Ông S - Chức vụ: Giám đốc
Người đại diện theo ủy quyền: Bà Th - Chức vụ: P.Trưởng Phòng hỗ trợ hoạt động; Ngân Hàng Việt chi nhánh H.
Địa chỉ: Số 33 P, phường B thành phố H, tỉnh H.
Bị đơn: Chị N Sinh Năm: 1970
Địa chỉ: Thôn T, Xã S, huyện S1, tỉnh H.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Các đương sự đều công nhận việc chị N còn nợ Ngân hàng V số tiền tạm tính đến ngày 05 tháng 06 năm 2019 là 177.876.509 VNĐ (Bằng chữ: Một trăm bảy mươi bảy triệu, tám trăm bảy mươi sáu nghìn, năm trăm linh chín đồng), trong đó nợ gốc là 158.300.000 VND, nợ lãi 19.576.509 VND. Theo hợp đồng tín dụng kiêm khế ước nhận nợ số 16/041217/04/420, ngày 04/12/2017 của Ngân hàng V chi nhánh H.
2.2. Các bên đương sự thống nhất phương án trả nợ như sau:
- Chị N chậm nhất ngày 30/06/2019 phải trả nợ cho Ngân hàng V chi nhánh H số tiền 55.255.467 VND (Bằng chữ: Năm mươi lăm triệu, hai trăm năm mươi lăm nghìn, bốn trăm sáu mươi bảy đồng).
- Từ ngày 01/07/2019, chị N định kỳ ngày 20 hàng tháng phải trả số tiền 6.500.000 VND/tháng cho đến khi thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ theo Hợp đồng tín dụng kiêm khế ước nhận nợ số 16/041217/04/420 ngày 04/12/2017 của Ngân hàng V chi nhánh H.
- Nếu chị N vi phạm bất kỳ kỳ trả nợ nào, Ngân hàng Vcó quyền gửi đơn yêu cầu đến cơ quan Thi hành án dân sự huyện S1 để yêu cầu thu hồi toàn bộ khoản vay còn lại.
2. 3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Các đương sự thống nhất thỏa thuận chị Nchịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 4.446.900 đồng (Bốn triệu, bốn trăm bốn mươi sáu nghìn, chín trăm đồng). Trả lại cho Ngân hàng V Chi nhánh H số tiền tạm ứng án phí là: 4.423.000 đồng (Bốn triệu, bốn trăm hai mươi ba nghìn đồng) theo biên lai thu số AA/2018/0003486 ngày 16/04/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện S1, tỉnh H.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện S1; - Chi cục THADS huyện S1; - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Vũ Đại Long |