vanban.org

Quyết định 11/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Phú Vang, TP. Huế Tuyên án 13/06/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần (TMCP) A; Địa chỉ: thôn A, xã B, quận C, thành phố H. Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D; chức vụ: Tổng giám đốc Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Thỏa thuận"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÚ VANG
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2019/QĐST-DSPhú Vang, ngày 13 tháng 6 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ biên bản hoà giải thành ngày 04 tháng 6 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”, thụ lý số: 04/2019/TLST-DS ngày 18 tháng 3 năm 2019.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần (TMCP) A; Địa chỉ: thôn A, xã B, quận C, thành phố H.

Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D; chức vụ: Tổng giám đốc

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Văn T; chức vụ: Giám đốc Ngân hàng thương mại cổ phần (TMCP) A- chi nhánh T; Địa chỉ liên hệ: thôn A, xã B, quận C, thành phố H

Người được ủy quyền lại: Ông Võ Phước Đại D; chức vụ: chuyên viên quản lý nợ Ngân hàng TMCP A- chi nhánh T.

- Bị đơn: Ông Nguyễn K, sinh năm: 1983; Địa chỉ: Thôn A, xã B, huyện C, tỉnh H

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1. Về số tiền còn nợ và phương thức trả nợ:

Ông Nguyễn K công nhận còn nợ và phải thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng thương mại cổ phần A số tiền còn nợ tính đến ngày 04/6/2019 là: 33.028.136 đồng (Trong đó nợ gốc là: 22.602.779 đồng, nợ lãi quá hạn là 10.425.357 đồng).

Vào ngày 30/6/2019, ông Nguyễn K phải trả nợ một lần cho Ngân hàng thương mại cổ phần A số tiền còn nợ là: 33.028.136 đồng (Ba mươi ba triệu, không trăm hai mươi tám ngàn, một trăm ba mươi sáu đồng) và tiền lãi phát sinh kể từ ngày 05/6/2019 theo mức lãi suất thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng mà ông Nguyễn K đã ký kết với Ngân hàng TMCP A cho đến khi ông K trả hết nợ.

2.2 Về án phí: Hai bên thỏa thuận ông Nguyễn K phải chịu 50%x5%x33.028.136 đồng = 825.703 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Trả lại cho Ngân hàng thương mại cổ phần A số tiền tạm ứng án phí dân sự 734.000 đồng mà Ngân hàng đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Vang, theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: AA/2013/004018 ngày 14/3/2019.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ