- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Hữu N và bà Trần Thị H"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết việc hôn nhân gia đình thụ lý số 34/2018/TLST-VHNGĐ ngày 09 tháng 4 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11/2018/QĐST-VHNGĐ | Sóc Trăng, ngày 16 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VIỆC HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH
Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và 361, điểm c khoản 2 Điều 366 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình sơ thẩm;
Xét thấy, người yêu cầu ông Trần Hữu N và bà Trần Thị H có đơn rút toàn bộ đơn yêu cầu phù hợp với quy định tại điểm c khoản 2 Điều 366 của Bộ luật tố tụng dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết việc hôn nhân gia đình thụ lý số 34/2018/TLST-VHNGĐ ngày 09 tháng 4 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con giữa:
Người yêu cầu:
Ông Trần Hữu N, sinh năm 1983; Địa chỉ: đường M, Khóm B, Phường O, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng
Bà Trần Thị H, sinh năm 1984; Địa chỉ: đường M, Khóm B, Phường O, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết việc: Ông Trần Hữu N và bà Trần Thị H có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết lại việc hôn nhân và gia đình theo quy định của pháp luật.
Tiền tạm ứng lệ phí Tòa án mà ông Trần Hữu Nvà bà Trần Thị H, mỗi người đã nộp là 150.000 đồng theo các biên lai thu tiền số 0001601 và 0000350, ngày 04/4/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố S, được sung vào công quỹ nhà nước.
3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 45-DS: định là Toà án nhân dân cấp huyện cần ghi rõ tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện Nghi Xuân, tỉnh Thanh Hoá). Nếu Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh, (thành phố) nào (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). định tại Điều 217 hoặc các điều luật khác của Bộ luật tố tụng dân sự (ví dụ: xét thấy nguyên đơn là cá nhân đã chết mà quyền, nghĩa vụ của họ không được thừa kế quy định tại điểm a khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự). (4) Ghi số, ngày tháng năm thụ lý vụ án (ví dụ: số 50/2017/TLST-KDTM). thụ lý giải quyết được quy định tại Điều, khoản nào của Bộ luật tố tụng dân sự, để ghi vào phần trích yếu của bản án (ví dụ: Tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết là tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân được quy định tại khoản 1 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự thì ghi: “tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân”). nhân, thì ghi họ tên và địa chỉ của cá nhân đó; nếu là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên, địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức đó (ghi theo đơn khởi kiện). quyết vụ án quy định tại Điều 218 của Bộ luật tố tụng dân sự, (kể cả về tiền tạm ứng án phí). | THẨM PHÁN LÂM TẤN VINH (1) Ghi tên Toà án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự; nếu Toà án ra quyết (2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: số 02/2017/QĐST- KDTM). (3) Ghi cụ thể lý do của việc đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thuộc trường hợp nào quy (5) Ghi quan hệ tranh chấp mà Tòa án giải quyết: Cần xác định tranh chấp mà Tòa án (6), (7) và (8) Nếu nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cá (9) Tuỳ vào từng trường hợp đình chỉ vụ án cụ thể mà ghi hậu quả của việc đình chỉ giải (10) Tùy từng trường hợp cụ thể mà ghi tên cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện (nếu có). |