vanban.org

Quyết định 11/2018/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 10/2018/TLST-KDTM ngày 02 tháng 02 năm 2018 về việc “tranh chấp về hợp đồng tín dụng”, giữa: Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q (tên viết tắt là Ngân hàng Q); địa chỉ trụ sở chính: Số 16 P, Phường P, Quận H, thành phố H. Bị đơn: …

TAND thành phố H; VKSND huyện T, thành phố H; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng Q yêu cầu anh Đào Văn V phải trả nợ theo hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 10/2018/TLST-KDTM ngày 02 tháng 02 năm 2018 về việc “tranh chấp về hợp đồng tín dụng”, giữa: Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q (tên viết tắt là Ngân hàng Q); địa chỉ trụ sở chính: Số 16 P, Phường P, Quận H, thành phố H. Bị đơn: …
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THỦY NGUYÊN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2018/QĐST-KDTMThủy Nguyên, ngày 11 tháng 9 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy: Nguyên đơn là Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q không nộp tiền tạm ứng chi phí định giá tài sản quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 217 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 10/2018/TLST-KDTM ngày 02 tháng 02 năm 2018 về việc “tranh chấp về hợp đồng tín dụng”, giữa: Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q (tên viết tắt là Ngân hàng Q); địa chỉ trụ sở chính: Số 16 P, Phường P, Quận H, thành phố H. Bị đơn: Anh Đào Văn V, sinh năm 1990; ĐKHKTT: Thôn Đ, xã T, huyện T, thành phố H; địa chỉ hiện nay: Thôn T, xã T, huyện T, thành phố H. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Đào Văn C, sinh năm 1964 và bà Nguyễn Thị V, sinh năm 1966; ĐKHKTT: Thôn Đ, xã T, huyện T, thành phố H; địa chỉ hiện nay: Thôn T, xã T, huyện T, thành phố H. Cụ Nguyễn Thị B, sinh năm 1932; địa chỉ: Thôn T, xã T, huyện T, thành phố H. Bà Đào Thị C, sinh năm 1957; địa chỉ: Thôn T, xã T, huyện T, thành phố H. Ông Đào Văn C, sinh năm 1967; địa chỉ: Thôn X, xã T, huyện T, thành phố H. Ông Đào Văn B, sinh năm 1970; địa chỉ: Thôn T, xã T, huyện T, thành phố H. Ông Đào Văn B, sinh năm 1972;địa chỉ: Thôn T, xã T, huyện T, thành phố H. Bà Đào Thị B, sinh năm 1977; địa chỉ: Thôn T, xã T, huyện T, thành phố H. Bà Trần Thị X, sinh năm 1959; địa chỉ: Thôn M, xã T, huyện T, thành phố H. Anh Đào Hồng D, sinh năm 1982; địa chỉ: Thôn M, xã T, huyện T, thành phố H. Anh Đào Hồng Đ, sinh năm 1987; địa chỉ: Thôn M, xã T, huyện T, thành phố H. Chị Đào Thị D, sinh năm 1983; địa chỉ: Thôn A, xã A, huyện T, thành phố H. Chị Đào Thị D, sinh năm 1985; địa chỉ: Thôn Đ, xã T, huyện T, thành phố H. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Trả lại cho Ngân hàng Q số tiền 19.450.000 đồng (Mười chín triệu bốn trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008752 ngày 02/02/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện T, thành phố H. Trả lại đơn khởi kiện, tài liệu, chứng cứ kèm theo cho đương sự nếu có yêu cầu. Đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án dân sự. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát nhân dân huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Cỡ chữ