vanban.org

Quyết định 11/2018/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP C Trụ sở: Số 108 T, H, H Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp HĐTD giữa Ngân hàng TMCP C với HKDCT Nguyễn Tiến D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THƢỜNG TÍN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2018/QĐST-KDTMThường Tín, ngày 05 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 27 tháng 9 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 12/2018/TLST-KDTM ngày 09 tháng 8 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP C

Trụ sở: Số 108 T, H, H

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn T – Chủ tich Hội đồng quản trị Ngân hàng TMCP C.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Anh Đ – Cán bộ Phòng tổng hợp Ngân hàng TMCP C

Bị đơn: Hộ kinh doanh cá thể Nguyễn Tiến D – Cơ sở 8/3 T

Địa chỉ: xã M, huyện T, Thành phố H

Người đại diện hộ kinh doanh cá thể: Ông Nguyễn Tiến D.

Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1961

Anh Nguyễn Thanh T, sinh năm 1983

Chị Vũ Thị Tuyết N, sinh năm 1988

Cùng trú tại: thôn K, xã M, huyện T, thành phố H

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Hộ kinh doanh cá thể Nguyễn Tiến D – Cơ sở 8/3 T phải trả Ngân hàng TMCP C số tiền là 4.574.290.660 đồng (Bốn tỷ, năm trăm bẩy mươi tư triệu, hai trăm chín mươi nghìn, sáu trăm sáu mươi đồng). Trong đó, nợ gốc là 2.200.000.000 đồng (Hai tỷ, hai trăm triệu đồng); tổng nợ lãi là 2.374.290.660 đồng (Hai tỷ, ba trăm bẩy mươi tư triệu, hai trăm chín mươi nghìn, sáu trăm sáu mươi đồng) tính đến ngày 27/9/2018. Kể từ 28/9/2018, hộ kinh doanh cá thể Nguyễn Tiến D– Cơ sở 8/3 T còn phải chịu khoản tiền lãi, theo lãi suất quá hạn trong Hợp đồng tín dụng số 120118/HĐTD ngày 18/01/2012 và Hợp đồng tín dụng số 120405/HĐTD ngày 05/4/2012 đã ký giữa Ngân hàng TMCP C với hộ kinh doanh cá thể Nguyễn Tiến D – Cơ sở 8/3 T đối với số tiền gốc chậm trả đến thời điểm thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.

- Trường hợp Hộ kinh doanh cá thể Nguyễn Tiến D – Cơ sở 8/3 T không trả được nợ cho Ngân hàng TMCP C thì Ngân hàng TMCP C có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án tiến hành phát mại tài sản thế chấp là Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 27, tờ bản đồ số 10, diện tích 225m2 tại tiểu khu Đ, Thị Trấn P, huyện P, H theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AN 138312 do Ủy ban nhân dân huyện P cấp ngày 23/12/2008 cho bà Vũ Thị Tuyết N và ông Nguyễn Thanh T và thửa đất số 28, tờ bản đồ số 10 diện tích 225m2 tại tiểu khu Đ, Thị Trấn P, huyện P, H theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AN 138313 do Ủy ban nhân dân huyện P cấp ngày 23/12/2008 mang cho ông Nguyễn Tiễn D và bà Nguyễn Thị N để thu hồi toàn bộ khoản nợ cho Ngân hàng TMCP C.

* Về án phÝ: Hộ kinh doanh cá thể Nguyễn Tiến D – Cơ sở 8/3 T phải nộp 57.429.000 đồng (Năm mươi bẩy triệu, bốn trăm hai mươi chín nghìn đồng) tiền án phí Dân sự sơ thẩm.

Trả lại Ngân hàng TMCP C 56.247.000 đồng (Năm mươi sáu triệu, hai trăm bốn mươi bẩy nghìn đồng) số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí AB/2015/0006926 ngày 07/8/2018 tại Chi cục thi hành án Dân sự huyện T.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án Dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự.

Cỡ chữ