vanban.org

Quyết định 11/2018/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TNHH MTV D Địa chỉ: Số 109 Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng D - Đỗ Thanh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÚC THỌ
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Số: 11/2018/QĐST-KDTM
Phúc Thọ, ngày 24 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 26 nghị quyết 326/2016/UBTVQH14;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 10 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 08/2018/TLST- KDTM ngày 02 tháng 7 năm 2018

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

-Nguyên đơn: Ngân hàng TNHH MTV D

Địa chỉ: Số 109 Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.

Đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Huy T - Tổng giám đốc.

Người được ủy quyền: Ông Phạm Việt H, Giám đốc chi nhánh Thủ Đô – Ngân hàng TM TNHH MTV Dầu Khí Toàn Cầu.

Người được ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Vũ Trung K – Cán bộ ngân hàng GPBank.

-Bị đơn:

Anh Đỗ Thanh T, sinh năm 1975.

Chị Trần Thị Thanh H, sinh năm 1975.

Địa chỉ: Cùng trú tại cụm 1, xã P, huyện P, Thành phố Hà Nội.

-Người có quyền, nghĩa vụ liên quan:

Chị Đỗ Minh H, sinh năm 1996

Cháu Đỗ Hải Y, sinh năm 2007

Anh Đỗ Văn T, sinh năm 1979

Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1983

Địa chỉ: Cùng trú tại cụm 1, xã Phụng T, huyện P, thành phố Hà Nội

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Anh Đỗ Thanh T và chị Trần Thị Thanh H thanh toán nợ gốc và lãi cho ngân hàng GPBank theo lộ trình sau:

Ngày 15/11/2018 thanh toán 50.000.000 đồng tiền gốc.

Ngày 30/12/2018 thanh toán 40.000.000 đồng tiền gốc.

Ngày 15/02/2019 thanh toán 25.000.000 đồng tiền gốc.

Ngày 15/3/2019 thanh toán 45.000.000 đồng tiền gốc.

Ngày 15/4/2019 thanh toán 50.000.000 đồng tiền gốc.

Ngày 15/5/2019 thanh toán 50.000.000 đồng tiền gốc.

Ngày 15/6/2019 thanh toán 20.000.000 đồng tiền gốc.

Ngày 30/6/2019 thanh toán 52.789.649 đồng tiền gốc và 147.362.903 đồng tiền lãi và toàn bộ lãi phát sinh từ 16/10/2018 đến khi tất toán khoản vay theo Hợp đồng tín dụng.

Trong trường hợp anh Đỗ Thanh T và chị Trần Thị Thanh H vi phạm một trong các kỳ trả nợ gốc nêu trên. Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án xử lý tài sản bảo đảm là thửa đất số 230; Tờ bản đồ số 01; Diện tích 92,5m2; Địa chỉ: Cụm 1, xã Phụng T, huyện P, thành phố Hà Nội để thu hồi nợ gốc cho ngân hàng.

3. Về án phí: Ngân hàng D phải chịu 5.801.525đ (Năm triệu tám trăm lẻ một nghìn năm trăm hai năm đồng) án phí kinh doanh thương mại được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005296 ngày 02/7/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Phúc Thọ; Hoàn trả lại D 5.647.475đ (Năm triệu sáu trăm bốn bảy nghìn bốn trăm bảy năm đồng). Anh Đỗ Thanh T và chị Trần Thị Thanh H phải chịu 5.801.525đ (Năm triệu tám trăm lẻ một nghìn năm trăm hai năm đồng) án phí kinh doanh thương mại.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ