- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Cao Thị Thanh P và anh Nguyễn Vũ Quang T thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11/2018/QĐST-HNGĐ | Ba Đình, ngày 08 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 734/2017/TLST-VHNGĐ ngày 29 tháng 12 năm 2017 về yêu cầu “Công nhận thuận tình ly hôn” giữa ngƣời yêu cầu:
- Chị Cao Thị Thanh P, sinh năm 1980; Đăng ký hộ khẩu và cƣ trú: P 503 nhà 43, ngõ 130 phố Đ, phƣờng V, quận B, thành phố Hà Nội.
- Anh Nguyễn Vũ Quang T, sinh năm 1974; Đăng ký hộ khẩu và cƣ trú: P 503 nhà 43, ngõ 130 phố Đ, phƣờng V, quận B, thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào các Điều 144; khoản 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;
Căn cứ các Điều 51, Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Luật phí và lệ phí số: 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 12 năm 2017.
XÉT THẤY:
Chị Cao Thị Thanh P và anh Nguyễn Vũ Quang T có đăng ký kết hôn vào ngày 02 tháng 4 năm 2008 tại Ủy ban nhân dân phƣờng Trần Hƣng Đạo, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội (số 54; Quyển số: 01/2008).
Việc thuận tình ly hôn và các thỏa thuận của đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đƣơng sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Cao Thị Thanh P và anh Nguyễn Vũ Quang T
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về con chung:
Giao hai con chung là cháu Nguyễn Tường M, sinh ngày 21 tháng 8 năm 2008 và cháu Nguyễn Tường L, sinh ngày 11 tháng 4 năm 2010 cho chị P trực tiếp chăm sóc, nuôi dƣỡng, giáo dục. Anh T thực hiện nghĩa vụ đóng góp tiền cấp dƣỡng tiền nuôi hai con chung là 6.000.000 (Sáu triệu) đồng/ tháng/ 02 con thời gian kể từ tháng 01/2018 cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác của pháp luật.
Anh Nguyễn Vũ Quang T có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dƣỡng, giáo dục con chung không ai đƣợc cản trở.
* Về tài sản chung và nhà ở:
- Vợ chồng tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn hai bên tự lo chỗ ở, không có khiếu kiện hay thắc mắc gì;
- Về các khoản vay nợ: Hai bên không yêu cầu tòa án xem xét, giải quyết.
* Về lệ phí sơ thẩm: Chị Cao Thị Thanh P tự nguyện chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng lệ phí sơ thẩm đƣợc trừ vào khoản tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng đã nộp theo biên lai thu số 7955 ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận B, thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội; - Viện kiểm sát nhân dân quận B; - Chi cục THA dân sự quận B; - UBND phường Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Ngọc Long |