- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Phạm Thị Ngọc T và anh Phạm Quang H thuận tình ly hôn."
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VŨ THƢ TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11/2018/QĐST-HNGĐ | Vũ Thư, ngày 26 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VŨ THƢ, TỈNH THÁI BÌNH
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBNTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 09/2018/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 11 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Phạm Thị Ngọc T, sinh năm 1990.
Nơi ĐKHKTT: Thôn x, xã V, huyện V, tỉnh Thái Bình.
Nơi ở hiện nay: Thôn y, xã V, huyện V, tỉnh Thái Bình.
- Anh Phạm Quang H, sinh năm 1982.
Nơi cư trú: Thôn x, xã V, huyện V, tỉnh Thái Bình.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị T và anh H tự nguyện tìm hiểu, tự nguyện kết hôn có đăng ký kết hôn ngày 17/10/2017 tại UBND xã V, huyện V, tỉnh Thái Bình, là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống tại gia đình anh Hinh ở thôn x, xã V, huyện V, tỉnh Thái Bình. Vợ chồng ở với nhau được khoảng 4 tháng thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do hai bên bất đồng quan điểm sống, bất đồng về chi tiêu kinh tế nên mâu thuẫn kéo dài, ngày càng căng thẳng. Trong thời gian chung sống, vợ chồng thường xuyên cãi nhau nên cuộc sống gia đình không có hạnh phúc. Vợ chồng đã sống ly thân khoảng 3 tháng, hiện tại chị T và con chung ở nhà mẹ đẻ chị T, vợ chồng đã chấm dứt mọi quan hệ tình cảm, không còn quan tâm gì đến nhau nữa. Nay chị T và anh H đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, nếu tiếp tục chung sống cũng không có hạnh phúc nên anh chị đã bàn bạc thống nhất thuận tình ly hôn, đề nghị Tòa án công nhận. Tòa án nhân dân huyện Vũ Thư đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng không thành, anh chị vẫn kiên quyết đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Xét mâu thuẫn của anh chị đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, nếu có tiếp tục chung sống cũng không có hạnh phúc nên cần công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị.
Về quan hệ con chung: Chị T và anh H có 01 con chung là Phạm Minh N, sinh ngày 15/8/2018 hiện đang ở với chị T. Ly hôn, vợ chồng thống nhất thỏa thuận giao con chung cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng, anh H tự nguyện cấp dưỡng nuôi con 750.000 đồng/01 tháng kể từ tháng 11/2018 đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Về quan hệ tài sản: Vợ chồng không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh chị không vay ai tài sản gì và không cho ai vay tài sản gì, không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về lệ phí: Chị Phạm Thị Ngọc T và anh Phạm Quang H mỗi người nộp 150.000 đồng lệ phí việc dân sự.
Xét thấy, sự thỏa thuận của chị T và anh H là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị Ngọc T và anh Phạm Quang H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con Phạm Minh N, sinh ngày 15/8/2018 cho chị Phạm Thị Ngọc T là người trực tiếp nuôi dưỡng, anh H cấp dưỡng nuôi con cho chị T số tiền 750.000 đồng/01 tháng kể từ tháng 11/2018 đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Anh H có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Chị T, anh H có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con khi cần thiết.
- Về tài sản chung: Chị Phạm Thị Ngọc T và anh Phạm Quang H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Phạm Thị Ngọc T và anh Phạm Quang H mỗi người phải nộp 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai số 0003135 và 0003136 ngày 02/11/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình. Chị T, anh H đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình; - Chi Cục Thi hành án dân sự huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình; - UBND xã V, huyện V, tỉnh Thái Bình; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hƣơng |