vanban.org

Quyết định 11/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Ngọc T và Trần Thị Y yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN!!!!!!!!!!!!!!!!!!CỘNG!HOÀ!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM!
!!!!!!!!!!HUYỆN!B!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!Độc!lập!–!Tự!do!–!Hạnh!phúc!
!!!!TỈNH!LÀO!CAI!!!!!!!
!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2018/QĐST- HNGĐBảo Thắng ngày 20 tháng 11 năm 2018

QUYẾT!ĐỊNH!

CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!

VÀ!SỰ!THỎA!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!

!

TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!HUYỆN!B,!TỈNH!LÀO!CAI

!

Căn cứ vào Khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân gia đình;

Căn cứ vào Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ vào nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy

ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 14/2018/TLST - HNGĐ

ngày 05/11/2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Trần Ngọc T.

Địa chỉ: Tổ 2, Khu phố 4, thị trấm M, huyện V, tỉnh Yên Bái.

2. Chị Trần Thị Y.

Địa chỉ: Thôn C2, xã P, huyện B, tỉnh Lào Cai.

NHẬN!ĐỊNH!CỦA!TÒA!ÁN:!

!

[1]!Về!quan!hệ!hôn!nhân: Anh Trần Ngọc T và chị Trần Thị Y kết hôn

với nhau trên cơ sở tự nguyện có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện B, tỉnh Lào Cai vào thời gian ngày 15 tháng 10 năm 2018. Ngay sau ngày kết hôn anh, chị đã sảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân là do tính tình không hợp, bất đồng quan điểm dẫn đến vợ chồng cãi chửi nhau, thiếu sự tôn trọng đối với bản thân và đôi bên gia đình. Việc này đã được hai bên gia đình khuyên giải nhưng không thể khắc phục được mâu thuẫn. Thực tế vợ chồng đã tự sống ly thân ngay sau khi kết hôn, mỗi người một nơi, không ai quan tâm gì đến nhau nữa. Do vậy anh Trần Ngọc T và chị Trần Thị Y đã thỏa thuận cùng nhau làm đơn đề nghị Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn giữa hai vợ chồng theo quy định của pháp luật. Xét thấy sự thỏa thuận của anh Trần Ngọc T và chị Trần Thị Y là tự nguyện, phù hợp với qui định tại Điều 55 Luật hôn nhân gia đình. Nên cần chấp nhận.

[2]!Về!con!chung: Anh Trần Ngọc T và chị Trần Thị Y đều xác nhận anh,

chị chung sống với nhau đến nay chưa có con chung với nhau. Bản thân chị Y hiện tại cũng không có thai nghén gì với anh Tuấn nên anh, chị không yêu cầu Tòa án giải quyết. Do vậy không đề cập xem xét giải quyết.

[3]Về!tài!sản!chung:!Trong thời gian chung sống anh chị đều xác nhận

anh, chị chưa tạo dựng được tài sản gì chung, khi ly hôn anh, chị đều không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nên không xem xét giải quyết.

[4]Về! công! nợ: Trong thời gian chung sống anh, chị đều xác nhận vợ

chồng không vay nợ gì của ai và cũng không cho ai vay mượn gì nên anh chị đều không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nên không xem xét giải quyết.

[5]!Về!lệ!phí:!Anh Trần Ngọc T và chị Trần Thị Y thỏa thuận để anh Trần

Ngọc T chịu cả 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí dân sự sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không

thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó. !!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!QUYẾT!ĐỊNH:! ! !

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể

như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần

Ngọc T và chị Trần Thị Y.!!!!!!!!!!! !!!!!!!!!!2. Về lệ phí Tòa án: Anh Trần Ngọc T chịu cả 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà anh Trần Ngọc T đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007769 ngày 05/11/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Lào Cai. Xác nhận anh Trần Ngọc T đã nộp đủ tiền lệ phí dân sự sơ thẩm. !!!!!!!!!!!!3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ