- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ky hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thanh T và anh Nguyễn Việt H;
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11/2018/QĐST- HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 26/2018/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 12 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thanh T - sinh năm 1981
- Bị đơn:
Anh Nguyễn Việt H - sinh năm 1974
Cùng ĐKNKTT: Số nhà 94, tổ 2, khu 2, phường Y, TP.Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh;
- Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55; Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 12 năm 2018 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án thụ lý số 26/2018/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 12 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 12 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thanh T và anh Nguyễn Việt H;
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thanh T và anh Nguyễn Việt H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cả ba con chung Nguyễn Hồng H– sinh ngày 20/5/2001; Nguyễn H Phúc – sinh ngày 24/12/2005 và Nguyễn Hồng Đ – sinh ngày 03/6/2011 cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến khi các con thành niên (Tròn mười tám tuổi). Anh H có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con cùng chị T mỗi con 1.000.000đ (Một triệu đồng)/ tháng, thời gian cấp dưỡng nuôi con tính từ tháng 01/2019 đến khi các con chung tròn mười tám tuổi. Anh H không trực tiếp nuôi con nhưng có quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Chị T anh H không có tài sản chung, anh chị không vay nợ chung đối với cá nhân hay tổ chức nào, không yêu cầu Toà án giải quyết, nên Tòa án không đề cập.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Thanh T tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) và án phí về tiền cấp dưỡng nuôi con là 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). Chị T đã nộp đủ số tiền tạm ứng án phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số 0000447 ngày 06/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Hạ Long.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP. Hạ Long; - TAND tỉnh Quảng Ninh; - Chi cục THADS TP. Hạ Long; - UBND phường Y, TP.Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh; - Lưu HS, VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Thi ̣ Đi ̣nh |