vanban.org

Quyết định 11/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Ông Nguyễn Xuân Ph. và bà Phan Thị Việt Hoàn Th. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2018/QĐST- HNGĐTân phú, ngày 03 tháng 01 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ

SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 1003/2017/TLST-

HNGĐ ngày 20 tháng 10 năm 2017 giữa:

- Nguyên đơn : Bà Phan Thị Việt Hoàn Th. – sinh năm 1975;

- Bị đơn : Ông Nguyễn Xuân Ph. – sinh năm 1974;

Cùng địa chỉ : Số A, đường B, phường C, quận Tân Phú, Tp. Hồ Chí Minh.

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dn sự ;

Căn cứ vào các Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84

Điều 107, Điều 110, Điều 116, Điều 117, Điều 118, Điều 119 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25

tháng 12 năm 2017;

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản

ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 12 năm 2017 là hoàn

toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn

và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Ông Nguyễn Xuân Ph. và bà Phan Thị Việt Hoàn Th.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

-Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Xuân Ph. và bà Phan Thị Việt Hoàn Th.

thuận tình ly hôn, quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn số 99/KH/P19,

quyển số 01/1997, ngày 23/10/1997 của Ủy ban nhân dân phường X, quận Tân Bình

(nay là phường Y, quận Tân Phú), thành phố Hồ Chí Minh không còn giá trị pháp lý

kể từ ngày quyết định này của Tòa án có hiệu lực.

- Về con chung : Con chung Nguyễn Hoàn Ngọc Y. – sinh ngày 15/7/1998 đã đủ

tuổi trưởng thành, phát triển hoàn toàn khỏe mạnh nên không yêu cầu Tòa án giải

quyết. Riêng con chung Nguyễn Hoàn Ngọc Y. Tr. – sinh ngày 26/5/2007 giao cho bà

Phan Thị Việt Hoàn Th. trực tiếp nuôi dưỡng, ông Nguyễn Xuân Ph. cấp dưỡng nuôi

con chung mỗi tháng là 5.000.000 (năm triệu) đồng. Bắt đầu thực hiện từ khi án có

hiệu lực thi hành cho đến khi con chung đủ tuổi trưởng thành và có khả năng lao động

hoặc có tài sản để tự nuôi mình.

Việc cấp dưỡng nuôi con đựơc thực hiện tại Cơ quan Thi hành án dân sự có

thẩm quyền.

Kể từ ngày người trực tiếp nuôi dưỡng con chung có đơn yêu cầu thi hành tiền

cấp dưỡng, nếu người không trực tiếp nuôi dưỡng con chung không thi hành, thì hàng tháng phải chịu khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015.

Ông Nguyễn Xun Ph. có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản

trở. Bà Phan Thị Việt Hoàn Th. cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở việc ông Nguyễn Xuân Ph. thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, gio dục con chung.

+ Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây

ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

+ Khi có lý do chính đáng mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận, nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

+ Vì cơ sở lợi ích của con theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức (theo

quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014), Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Hai bên đương sự trình bày tự thỏa thuận, không

yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Bà Phan Thị Việt Hoàn Th. tự nguyện nộp 150.000 (một trăm năm

mươi nghìn) đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm và tự nguyện chịu 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng tiền phí cấp dưỡng nuôi con. Tổng cộng tiền án phí bà Phan Thị Việt Hoàn Th. phải nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu số AA/2017/0009979 ngày 19/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú. Bà Phan Thị Việt Hoàn Th. đã nộp đủ án phí.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án

dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền được thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị

kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ