vanban.org

Quyết định 11/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Hồ Thị Thanh T - Sinh năm 1982; Trú tại: Tổ 04, Thôn B, xã H, huyện H, Tp Đà Nẵng và ông Phan Hữu L - Sinh năm 1983; Trú tại: Phòng 707 tầng 7 nhà 1 Khu chung cư H, tổ 61, phường H, quận L, Tp Đà Nẵng.

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về quan hê ̣ hôn nhân : Bà Hồ Thị Thanh T và ông Phan Hữu L thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hồ Thị Thanh Thảo-Phan Hữu Liêm"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Hồ Thị Thanh T - Sinh năm 1982; Trú tại: Tổ 04, Thôn B, xã H, huyện H, Tp Đà Nẵng và ông Phan Hữu L - Sinh năm 1983; Trú tại: Phòng 707 tầng 7 nhà 1 Khu chung cư H, tổ 61, phường H, quận L, Tp Đà Nẵng.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN LIÊN CHIỂU-TP ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2018/QĐST-HNGĐLiên Chiểu, ngày 02 tháng 02 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦ A CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 509/2017/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 12 năm 2017 giữa:

- Nguyên đơn: Bà Hồ Thị Thanh T - Sinh năm 1982.

Trú tại: Tổ 04, Thôn B, xã H, huyện H, Tp Đà Nẵng.

- Bị đơn: Ông Phan Hữu L- Sinh năm 1983.

Trú tại: Phòng 707 tầng 7 nhà 1 Khu chung cư H, tổ 61, phường H, quận, Tp Đà Nẵng.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 01 năm 2018.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Hồ Thị Thanh T - Sinh năm 1982; Trú tại: Tổ 04, Thôn B, xã H, huyện H, Tp Đà Nẵng và ông Phan Hữu L - Sinh năm 1983; Trú tại: Phòng 707 tầng 7 nhà 1 Khu chung cư H, tổ 61, phường H, quận L, Tp Đà Nẵng.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hê ̣ hôn nhân : Bà Hồ Thị Thanh T và ông Phan Hữu L thống nhất thuận tình ly hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn số 127 quyển số 01 ngày 20.9.2007 của UBND phường H, quận L, TP Đà Nẵng không còn giá trị pháp lý.

- Về quan hệ con chung: Bà Hồ Thị Thanh T và ông Phan Hữu L cùng xác nhận có 02 con chung Phan Văn C – sinh ngày 10.12.2008 và Phan Thanh L – sinh ngày 07.12.2010 và thống nhất thỏa thuận như sau:

Bà Hồ Thị Thanh T trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc 02 con chung Phan Văn C – sinh ngày 10.12.2008 và Phan Thanh L – sinh ngày 07.12.2010.

Ông Phan Hữu L tự nguyện cấp dưỡng nuôi 02 chung Phan Văn C, Phan Thanh L mỗi tháng 3.000.000 đồng/02 con (Ba triệu đồng/02 con). Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 02.2018 cho đến khi 02 con chung Phan Văn C, Phan Thanh Lđủ 18 tuổi.

Các bên đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

Kể từ ngày bà Hồ Thị Thanh T có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Phan Hữu L không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng như đã thỏa thuận nêu trên thì còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo mức lãi suất cơ bản do do các bên thỏa thuận được quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.

- Về tài sản chung : Bà Hồ Thị Thanh T và ông Phan Hữu L cùng tự thỏa thuận không yêu cầu Toàn án giải quyết.

- Về nợ chung: Bà Hồ Thị Thanh T và ông Phan Hữu L cùng xác nhận không có.

- Về án phi HNGĐ sơ thẩ m 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) và

́ án phí về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) bà Hồ Thị Thanh T tự nguyện chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) do bà T đã nộp theo biên lai thu số 0000870 ngày 21.12.2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận L, TP Đà Nẵng. Như vậy bà Hồ Thị Thanh T đã nộp đủ án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 06, 07 và 09 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ