- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUAN HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11/2018/QĐST- HNGĐ | Quan Hoá, ngày 10 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 16/2018/TLST – HNGĐ ngày 10 tháng 4 năm 2018, gữa:
Nguyên đơn: Hà Thị Â – sinh năm 1989; Nơi ĐKHKTT: bản Ph, xã PX, huyện Quan Hóa, tỉnh Thanh Hóa.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Ông Hà Văn Khôi – Trợ giúp viên pháp lý thuộc Trung Tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Thanh Hóa.
Bị đơn: Lƣơng Văn S – sinh năm 1987; Nơi ĐKHKTT: bản Ph, xã PX, huyện Quan Hóa, tỉnh Thanh Hóa.
- Căn cứ vào các Điều 147, 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 55, 58 Luật hôn nhân và gia đình năm 2015;
- Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 5 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Nguyên đơn: Hà Thị Â – sinh năm 1989; Nơi ĐKHKTT: bản Ph, xã PX, huyện Quan Hóa, tỉnh Thanh Hóa.
Bị đơn: Lƣơng Văn S – sinh năm 1987; Nơi ĐKHKTT: bản Ph, xã PX, huyện Quan Hóa, tỉnh Thanh Hóa
2. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự cụ thể như sau:
*Về con cái: Nguyên đơn Hà Thị Â và bị đơn Lương Văn S thống nhất thỏa thuận như sau: Vợ chồng có 02 con chung, tên cháu là Lương Tùng D – sinh ngày 23/7/2009 và Lương Hương G – sinh ngày 20/6/2016, hiện nay các cháu đang ở với chị Â. Nay ly hôn, theo nguyện vọng của cháu D muốn được ở với mẹ, nguyên đơn Hà Thị Â và bị đơn Lương Văn S thỏa thuận thống nhất giao cả 2 cháu Lương Tùng D và Lương Hương G cho nguyên đơn Hà Thị Â trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục kể từ tháng 5/2018 cho đến khi các cháu D, G đến tuổi trưởng thành(đủ 18 tuổi); Bị đơn không phải cấp dưỡng nuôi con chung và được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc các cháu D, G không ai được cản trở.
Vì quyền lợi của con cái, khi cần thiết các bên được quyền làm đơn xin thay đổi nuôi chung.
*Về tài sản và công nợ: Nguyên đơn Hà Thị Â và bị đơn Lương Văn S thỏa thuận tự giải quyết, không đề nghị Tòa án giải quyết vấn đề này.
*Về án phí : Công nhận sự thỏa thuận của nguyên đơn Hà Thị Â và bị đơn Lương Văn S như sau:
Nguyên đơn Hà Thị Â tự nguyện nhận nộp 150.000đ(Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Số tiền này được trừ vµo sè tiền mà nguyên đơn đã nộp tiền tạm ứng án phí. Nguyên đơn Hà Thị Â được nhận lại số tiền 150.000đ(Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: AA/2015/ 0004173 ngày 10 tháng 4 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quan Hóa.
3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Người bảo vệ quyền lợi của nguyên đơn; - VKSND huyện Quan Hóa; - Chi cục THADS huyện Quan Hóa; - Ban tư pháp xã Phú Xuân, huyện Quan Hóa, tỉnh Thanh Hóa; - TAND tỉnh Thanh Hóa; - Lưu Hồ sơ; | THẨM PHÁN Lê Sỹ Hỷ |