vanban.org

Quyết định 11/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn giữa chị T và anh H"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
N N
N
N
N

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2018/QĐST-HNGĐNam Đông, ngày 13 tháng 4 năm 2018

Q

ỊN

C N N N

N N

N

V

N CỦ C C

N Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 12/2018/TLST-HNGĐ, ngày 20 tháng 3 năm 2018, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Thanh T, sinh ngày: 29/10/1994.

- Bị đơn: Anh Trần H, sinh ngày: 20/3/1992. Cùng trú tại: xã HG, huyện Nam Đông, tỉnh Thừa Thiên Huế. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 4 năm 2018.

XÉ

Ấ :

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

Q

ỊN :

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị Thanh T, sinh ngày: 29/10/1994 và anh Trần H, sinh ngày: 20/3/1992. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nuôi con chung: Chị Phạm Thị Thanh T và anh Trần H đã tự nguyện thoả thuận với nhau là giao cháu Trần Ngọc Bảo A, sinh ngày 17/11/2013 cho chị Thanh T tiếp tục nuôi dưỡng và chăm sóc đến khi cháu Bảo Anh đủ 18 tuổi.

- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Hai bên đã tự nguyện thoả thuận với nhau là anh Trần Hướng không phải cấp dưỡng nuôi cháu Trần Ngọc Bảo Anh. Sau khi ly hôn, anh Trần Hướng có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Chị Phạm Thị Thanh Trâm và anh Trần Hướng đã tự nguyện thoả thuận về phân chia tài sản chung của vợ chồng nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về các khoản nợ chung: Chị Phạm Thị Thanh Trâm và anh Trần Hướng cùng xác nhận không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Phạm Thị Thanh Trâm tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Chị Thanh Trâm đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai số AA/2011/000644 ngày 20/3/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nam Đông, tỉnh Thừa Thiên Huế. Nay chị Phạm Thị Thanh Trâm được hoàn trả số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ