vanban.org

Quyết định 11/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Anh Thái Doãn P, sinh năm 1981. Trú tại: Khối 4, thị trấn M, huyện K, tỉnh N. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1984. Trú tại: Khối 4, thị trấn M, huyện K, tỉnh N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thái Doan P yêu cầu ly hôn Nguyễn Thị N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật tố dụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KỲ SƠN
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:11/2018/QĐST-HNGĐKỳ Sơn, ngày 18 tháng 05 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 14/2018/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 4 năm 2018 giữa:

- Nguyên đơn: Anh Thái Doãn P; sinh năm 1981; Trú tại: Khối 4, thị trấn M, huyện K, tỉnh N.

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1984; Trú tại: Khối 4, thị trấn M, huyện K, tỉnh N. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 54; 55; 57; 58; 81; 82; 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 5 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

- Nguyên đơn: Anh Thái Doãn P, sinh năm 1981. Trú tại: Khối 4, thị trấn M, huyện K, tỉnh N.

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1984. Trú tại: Khối 4, thị trấn M, huyện K, tỉnh N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về tình cảm hôn nhân: Công nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa anh Thái Doãn P và chị Nguyễn Thị N.

- Về con chung: Hai bên thống nhất giao con chung Thái Doãn Hưng T sinh ngày 09 tháng 5 năm 2013 cho anh Thái Doãn P trực tiếp chăm sóc, giáo dục, trông nom, nuôi dưỡng. Ghi nhận ý kiến anh Thái Doãn P không yêu cầu chị Nguyễn Thị N cấp dưỡng nuôi con chung. Chị Nguyễn Thị N được quyền, nghĩa vụ chăm sóc con chung không ai được cản trở việc thực hiện quyền và nghĩa vụ này.

- Về tài sản: Hai bên tự thống nhất phân chia, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Áp dụng khoảng 3 Điều 147 Bộ luật tố dụng dân sự, khoản 7 Điều 26 và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326 /2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 về án phí, lệ phí Tòa án. Anh Thái Doãn P tự nguyện chịu toàn bộ án phí sơ thẩm ly hôn là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng được khấu từ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn) đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0001257 ngày 18/4/2018, nay còn được nhận lại 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kỳ Sơn. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ