vanban.org

Quyết định 11/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị D và anh Nguyễn Văn L.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Trần Thị D và anh Nguyễn Văn L thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Trần Thị D xin ly hôn anh Nguyễn Văn L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị D và anh Nguyễn Văn L.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HƯNG HÀ
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2018/QĐST - HNGĐHưng Hà, ngày 26 tháng 01 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 189/2017/TLST/HNGĐ ngày 25 tháng 7 năm 2017 giữa:

Nguyên đơn: Chị Trần Thị D, sinh năm 1980

Nơi ĐKHKTT: thôn H, xã Đ, huyện H, tỉnh Thái Bình.

Tạm trú: thôn V, xã Đ, huyện H, tỉnh Thái Bình.

Bị đơn: Anh Nguyễn Văn L, sinh năm 1976.

Địa chỉ: thôn H, xã Đ, huyện H, tỉnh Thái Bình.

Người có quyền lợi liên quan có yêu cầu độc lập:

Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam.

Người đại diện theo pháp luật: ông Trịnh Quốc K – Chủ tịch Hội đồng thành viên Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Văn T – phó giám đốc chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình ( theo giấy ủy quyền số 96/NHNo – HH ngày 42/10/2017).

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14, ngày 30 tháng 6 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào đơn xin rút đơn khởi kiện ngày 16 tháng 01 năm 2018 của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 01 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị D và anh Nguyễn Văn L.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Chị Trần Thị D và anh Nguyễn Văn L thuận tình ly hôn.

Về nuôi con chung: Chị Trần Thị D và anh Nguyễn Văn L có 02 con chung là Nguyễn Văn L, sinh ngày 28-9-2001 và Nguyễn Khánh L, sinh ngày 08-06-2011. Chị D và anh L thỏa thuận để chị D trực tiếp nuôi con là L, anh L trực tiếp nuôi con là L, hai bên nào phải góp cấp dưỡng nuôi con cho bên nào. Chị D, anh L có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

Về chia tài sản: Chị D và anh L tự thỏa thuận phân chia không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Anh D và chị L không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Chấp nhận việc Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam rút đơn khởi kiện yêu cầu chị D và anh L trả cho Ngân hàng số tiền gốc và lãi của khoản vay 100.000.000 đồng.

Về án phí: Chị Trần Thị D tự nguyện chịu cả 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị D đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004847, ngày 25 tháng 7 năm 2017 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình. Trả lại chị D 150.000 đồng.

Trả lại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam số tiền 2.250.000 đồng tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004949, ngày 19/10/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ