- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Nguyễn Thị Trang ly hôn ông Nguyễn Tài Hải"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Tài H.
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11/2018/QĐST-HNGĐ | Đ, ngày 08 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 545/2017/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 11 năm 2017, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1989.
Trú tại: Tổ 19, thôn P, xã H, Đ, Lâm Đồng.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Tài H, sinh năm 1980.
Trú tại: Tổ 19, thôn P, xã H, Đ, Lâm Đồng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 51; 55; 71; 81; 82; 83, 84, 107 và Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 12 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Tài H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Hai bên thỏa thuận, bà Nguyễn Thị T trực tiếp nuôi dưỡng các con chung tên Nguyễn Gia B, sinh ngày 14/9/2010 và Nguyễn Tú T N, sinh ngày 19/6/2017; ông Nguyễn Tài H trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Tiên G H, sinh ngày 17/5/2013 cho đến khi các con chung đến tuổi trưởng thành; ông Nguyễn Tài H cấp dưỡng nuôi các con chung tên Nguyễn Gia B, sinh ngày 14/9/2010 và Nguyễn Tú T N, sinh ngày 19/6/2017 với mức 2.500.000đ/tháng/cháu, thời hạn cấp dưỡng tính từ ngày 01/02/2018 cho đến khi các con chung đến tuổi trưởng thành.
Quyền đi la ̣i thăm nom con , chăm sóc nuôi dưỡng , giáo dục con ; quyền thay đổi ngườ i t rực tiếp nuôi con ; quyền yêu cầu thay đổi cấp dưỡng được thực hiện theo Luật Hôn nhân và Gia đình.
Căn cứ Điều 357 Bộ luật dân sự kể từ ngày bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án nếu bên phải thi hành án không thanh toán số tiền trên, thì hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
- Về án phí: Bà Nguyễn Thị T nhận chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm và 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con chung, được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2015/0007066 ngày 24/11/2017 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng. Bà Nguyễn Thị T đã nộp đủ án phí
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án tỉnh; - VKSND huyện; - THA DS huyện; - UBND Phường, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng; - Đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN Nguyễn Thành Tâm |