- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Trần Viết T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TAND HUYỆN S TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11/2018/QĐST - HNGĐ | S, ngày 31 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 131/2017/TLST/HNGĐ ngày 29 tháng 12 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H - Sinh năm: 1986 ĐKNKTT tại: Xóm C, xã H, huyện S, tỉnh Thanh Hóa. Chỗ ở hiện nay: Đội 9, xóm Cựu, xã H, huyện S, tỉnh Thanh Hóa. Bị đơn: Anh Trần Viết T
- Sinh năm: 1984 Địa chỉ: Xóm Chính, xã H, huyện S, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55,81,82,83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23/01/2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23/01/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Trần Viết T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Trần Viết T.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Trần Viết T thống nhất vợ chồng có 02 con chung là cháu Trần Thị S sinh ngày 06/02/2007 và cháu Trần Viết Đ sinh ngày 02/12/2012. Ly hôn hai bên thỏa thuận về việc nuôi và cấp dưỡng tiền nuôi con chung như sau: Anh Trần Viết T trực tiếp nuôi dưỡng cả hai cháu Trần Thị S và cháu Viết Đ, chị Nguyễn Thị H không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung. Chị H có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản và công nợ chung: Chị H và anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Hai bên thỏa thuận, chị H chịu 150.000đ án phí DSST nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị đã nộp 300.000đ, chị được nhận lại số tiền 150.000đ theo biên lai thu tiền số AA/2011/0001546 ngày 29/12/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện S. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện S; - UBND xã H, huyện S, tỉnh Thanh Hóa. - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Lan Anh |