vanban.org

Quyết định 11/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Chu Thị B và anh Nình Văn P. 2.

Về con chung: Chị Chu Thị B và anh Nình Văn P có 01 (Một) con chung là cháu Nình Thanh C, sinh ngày 15/11/2008. Chị B và anh P thỏa thuận giao con chung C cho anh Nình Văn P trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Chị Chu Thị B phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung là 1.000.000 đồng/thán… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Chu Thị B khởi kiện anh Nình Văn P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Chu Thị B và anh Nình Văn P. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH QUẢNG NINH
Số: 11/2018/QĐST-HNGĐ
Bình Liêu, ngày 12 tháng 7 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 11/2018/TLST-HNGĐ, ngày 21 tháng 6 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Chị Chu Thị B, sinh năm 1989. Nơi cư trú: Thôn L, xã L, huyện B, tỉnh Quảng Ninh. Bị đơn: Anh Nình Văn P, sinh năm 1987. Nơi cư trú: Thôn L, xã L, huyện B, tỉnh Quảng Ninh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Điểm a, khoản 5; Điểm b, khoản 6, Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016UBTVQH14, ngày 30/12/2016 Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy Bn thường vụ Quốc hội. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 7 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Chu Thị B và anh Nình Văn P. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Chu Thị B và anh Nình Văn P có 01 (Một) con chung là cháu Nình Thanh C, sinh ngày 15/11/2008. Chị B và anh P thỏa thuận giao con chung C cho anh Nình Văn P trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Chị Chu Thị B phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung là 1.000.000 đồng/tháng (Một triệu đồng/một tháng), kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung đủ 18 tuổi và có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Chị Chu Thị B và anh Nình Văn P không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Chu Thị B tự nguyện chịu cả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con chung, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị B đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), theo biên lai số: 0006238 ngày 21/6/2018, tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Liêu; Chị Chu Thị B đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được Bn hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ