vanban.org

Quyết định 11/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình Tuyên án 19/11/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Công Ty T; Địa chỉ: Phòng 04-05, Tầng 12 Saigon Centre Tòa 2, 92 - 93 N, phường B quận 1, thành phố Hồ Chí Minh; Người đại diện theo pháp luật: Ông H - Tổng giám đốc; Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Hữu T Nhân viên phòng thu nợ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Công ty T - Lê Thế Tr"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ NINH BÌNH
TỈNH NINH BÌNH
Số: 11/2018/QĐST - DS
Ninh Bình, ngày 19 tháng 11 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 11 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 90/2018/TLST- DS ngày 24 tháng 9 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Công Ty T; Địa chỉ: Phòng 04-05, Tầng 12 Saigon Centre Tòa 2, 92 - 93 N, phường B quận 1, thành phố Hồ Chí Minh; Người đại diện theo pháp luật: Ông H - Tổng giám đốc; Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Hữu T

- Nhân viên phòng thu nợ.

- Bị đơn: Ông Lê Thế Tr, sinh năm 1983; Địa chỉ: Số nhà 65, ngõ 1, phố 12, phường Đ, thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Ông Nguyễn Hữu T và ông Lê Thế Tr thống nhất tính đến ngày 09/11/2018 anh Lê Thế Tr còn nợ Công ty T số tiền gốc là 500.000.000đồng; tiền lãi trong hạn là 40.615.834đồng, tiền lãi quá hạn là 136.918.775đồng. Tổng cộng số tiền nợ gốc và lãi là 677.534.609 đồng (Sáu trăm bảy mươi bảy triệu, năm trăm ba mươi tư nghìn sáu trăm linh chín đồng).

Ông Lê Thế Tr có trách nhiệm trả cho Công ty T tính từ tháng 11/2018 cho đến khi trả hết số nợ và lãi phát sinh theo phương thức định kỳ như sau:

Lần 1: Ngày 19/11/2018 trả số tiền là 150.000.000đồng (Một trăm năm mươi triệu đồng);

Lần 2 Ngày 19/12/2018 Trả số tiền là 150.000.000đồng (Một trăm năm mươi triệu đồng);

Lần 3: Ngày 19/01/2019 trả số tiền là 150.000.000đồng (Một trăm năm mươi triệu đồng);

Lần 4: Ngày 19/02/2019 trả hết số tiền nợ gốc và lãi phát sinh trên nợ gốc còn lại theo hợp đồng cho đến khi hết nợ.

Trường hợp nếu ông Lê Thế Tr vi phạm một trong các thời hạn trả nợ trên thì Công ty T có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền kê biên phát mãi tài sản đảm bảo là 01 xe ô tô nhãn hiệu ToYoTa CamryE biển kiểm soát 35A - 05651 mang tên Lê Thế Tr.

Về án phí: Ông Lê Thế Tr phải nộp án phí dân sự sơ thẩm là 15.550.000đồng (Mười lăm triệu năm trăm năm mươi nghìn đồng).

Hoàn trả lại cho Công ty T số tiền tạm ứng án phí là 14.750.000đ (Mười bốn triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng) mà Công ty T đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000923 ngày 24/9/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình.

Kể từ ngày 10/11/2018 ông Lê Thế Tr còn phải trả tiền lãi suất quá hạn trên số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất thỏa thuận trong bộ hợp đồng tín dụng số 100010320 ngày 29/9/2015 (lãi suất vay là 7,99%/năm, lãi suất quá hạn là 150% lãi suất vay theo từng thời kỳ) cho đến khi trả hết số tiền nợ gốc cho Công ty T.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự”./.

Cỡ chữ