vanban.org

Quyết định 11/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái Tuyên án 23/11/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Đỗ Hữu N, sinh năm 1962 và bà Lò Thị Kim K, sinh năm 1967. Cùng địa chỉ: Thôn 7, xã T, huyện V, tỉnh Yên Bái. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa bà Lò Thị Kim K, ông Đỗ Hữu N và bà Vũ Thị Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĂN CHẤN
TỈNH YÊN BÁI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2018/QĐST-DSVăn Chấn, ngày 23 tháng 11 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 11 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 14/2018/TLST-DS ngày 13 tháng 11 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Đỗ Hữu N, sinh năm 1962 và bà Lò Thị Kim K, sinh năm 1967.

Cùng địa chỉ: Thôn 7, xã T, huyện V, tỉnh Yên Bái.

- Bị đơn: Bà Vũ Thị Đ, sinh năm 1960.

Địa chỉ: Thôn 14, xã T, huyện V, tỉnh Yên Bái.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

+ Về nghĩa vụ thanh toán:

Bà Vũ Thị Đ có trách nhiệm trả cho ông Đỗ Hữu N và bà Lò Thị Kim K số tiền vay gốc là 40.000.000 đồng (Bốn mươi triệu đồng) vào ngày 28 tháng 2 năm 2019.

Kể từ ngày ông N, bà K có đơn yêu cầu thi hành án mà bà Đ chậm thi hành khoản tiền gốc vay nêu trên thì hàng tháng bà Đ còn phải chịu khoản tiền lãi tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự.

+ Về án phí:

Bà Vũ Thị Đ nhận chịu án phí dân sự sơ thẩm là 1.000.000 đồng (Một triệu đồng).

Ông Đỗ Hữu N và bà Lò Thị Kim K không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, ông N và bà K được trả lại 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm nghìn đồng) theo biên lai số AA/2013/07438 ngày 13 tháng 11 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện V, tỉnh Yên Bái;

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ