vanban.org

Quyết định 11/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

* Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Kim O, sinh năm 1980. Địa chỉ: Khu xxx, thị trấn A, huyện S, tỉnh Bắc Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp vay tài sản giữa chị O và vợ chồng chị O1 anh H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SƠN ĐỘNG
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2018/QĐST-DSSơn động, ngày 26 tháng 6 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 6 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 13/2018/TLST-DS ngày 16 tháng 4 năm 2018.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

* Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Kim O, sinh năm 1980.

- Địa chỉ: Khu xxx, thị trấn A, huyện S, tỉnh Bắc Giang.

* Bị đơn: Vợ chồng bà Hoàng Thị O1, sinh năm 1967, ông Hà Văn H, sinh năm 1964.

- Địa chỉ: Thôn T, xã A, huyện S, tỉnh Bắc Giang.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Vợ chồng chị Hoàng Thị O1, anh Hà Văn H phải trả chị Phạm Thị Kim O số tiền đã vay là 250.000.000 đồng (Hai trăm năm mươi triệu đồng chẵn), thời gian thanh toán nợ cụ thể như sau:

Ngày 30/6/2018 (dương lịch) vợ chồng chị O1, anh H phải trả chị O số tiền là 250.000.000 đồng (Hai trăm năm mươi triệu đồng chẵn).

Vợ chồng chị O1, anh H không phải chịu lãi xuất phát sinh đối với số tiền chậm trả theo thỏa thuận.

* Về án phí: Áp dụng Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự. Điều 26; Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.

Chị Hoàng Thị O1 và anh Hà Văn H phải chịu 6.250.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm, vợ chồng chị O1, anh H chưa nộp tiền tạm ứng án phí. Hoàn trả chị Phạm Thị Kim O số tiền 6.250.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: AA/2010/006902 ngày 16/4/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Sơn Động.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ