- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ VANG TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11/2018/QĐST-DS | Phú Vang, ngày 30 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 22 tháng 5 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 06/2017/TLST-DS ngày 02 tháng 5 năm 2018.
Ngân hàng thương mại cổ phần S đã khởi kiện yêu cầu Tòa án buộc anh Châu Văn S phải trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần S số tiền tính đến ngày 22/5/2018 là 34.438.241 đồng (trong đó nợ gốc là 26.379.594 đồng, nợ lãi trong hạn là 5.780.000 đồng và lãi quá hạn là 2.278.647 đồng).
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần S.
Địa chỉ: đường N, phường A, quận B, thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D – Chức vụ: Tổng giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Văn T.
Người được ủy quyền lại: Ông Võ Phước Đại D (Theo giấy ủy quyền số: 311A/2018/GUQ-CNTTH ngày 10/5/2018).
Địa chỉ: đường H, phường P, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Bị đơn: Anh Châu Văn S, sinh năm 1980.
Địa chỉ: Thôn L, xã P, Huyện V, tỉnh Thừa Thiên Huế.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
a. Về số tiền nợ: Anh Châu Văn S còn nợ của Ngân hàng thương mại cổ phần S tổng số tiền là 34.438.241 đồng (Ba mươi bốn triệu bốn trăm ba mươi tám nghìn hai trăm bốn mươi mốt đồng). Trong đó gồm: Nợ gốc: 26.379.594 đồng; nợ lãi trong hạn 6.780.000 đồng và lãi quá hạn 2.278.647 đồng.
b. Về phương thức trả nợ: Ông Châu Văn S phải trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần S xong trước ngày 22/6/2018 toàn bộ số tiền là 34.438.241 đồng và cả tiền lãi phát sinh kể từ ngày 23/5/2018.
c. Về án phí dân sự sơ thẩm: Là (34.438.241 đồng x 5%) : 2 = 860.956 đồng (Tám trăm sáu mươi nghìn, chín trăm năm mươi sáu đồng).
Ông Châu Văn S chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 860.956 đồng (Tám trăm sáu mươi nghìn, chín trăm năm mươi sáu đồng).
Ngân hàng thương mại cổ phần S không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, hoàn trả lại cho ngân hàng này số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm là 887.000 đồng (Tám trăm tám mươi bảy nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 003872 ngày 02/5/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Kể từ ngày quyết định này có liệu lực pháp luật, ông Châu Văn S còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản tiền này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng thương mại cổ phần S thì lãi suất mà ông S phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng này theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng này.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Phú Vang; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Hƣơng Lan |