- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Công nhận thỏa thuận D- H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| HUYỆN ĐỊNH QUÁN TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11/2018/QĐST- DS | Định Quán, ngày 16 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 06 tháng 4 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 24/2018/TLST-DS ngày 01 tháng 3 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là toàn tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Trƣơng Thị H, sinh năm 1959
Địa chỉ: khu 3, ấp 8, xã Gia Canh, huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai.
-Bị đơn: Anh Nguyễn Thành D, sinh năm 1972
Địa chỉ:216 tổ 4, khu phố Hiệp Lợi, thị trấn Định Quán, huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Nguyễn Thành D có nghĩa vụ thanh toán cho bà Trương Thị H số tiền là 130.000.000 đồng (một trăm ba mươi triệu đồng) và 01 chỉ vàng 9999.
Trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất quy định tại Khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015; nếu không thỏa thuận được thì thực hiện theo quy định tại Khoản 2 của Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
Về án phí: Án phí DSST có giá ngạch về hòa giải thành đối với số tiền 130.000.000đ và 01 chỉ vàng 9999 (01 chỉ vàng tương đương số tiền 3.700.000đ tại thời điểm hòa giải) là 3.340.000đ (133.700.000đ x 2.5%) bà H tự nguyện chịu. Khấu trừ vào số tiền 3.340.000đ (ba triệu ba trăm bốn mươi nghìn đồng) bà H đã nộp theo biên lai thu tiền số 004730 ngày 01 tháng 02 năm 2018 của Chi cục thi hành án huyện Định Quán. Bà H đã nộp đủ tiền án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; hết thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự ; - VKSND huyện Định Quán; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Vũ Mạnh Cƣờng |