- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Dân sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 100 Luật Đất đai; Điều 120 Luật nhà ở
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TN TỈNH TN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11/2018/QĐST-DS | TN, ngày 25 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 26, 147, khoản 5 Điều 211 và khoản 1 Điều 212; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 210; 212; 218; 401;402; 403; 404; 405 Bộ luật dân sự năm 2015; khoản 2 Điều 5; Điều 100 Luật đất đai; Điều 120; 121; 122; 126 Luật nhà ở; Điều 41; 43; 44; 45;46;48;49 Luật công chứng số 53/2014/QH13 ngày 20/6/2014.
Căn cứ Luật thi hành án dân sự.
Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015; Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 5 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sựthụ lý số 153/TLST-DS ngày 27 tháng 11 năm 2017.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông NTC, sinh năm 1972; bà TVA, sinh năm 1975. Đều trú tại tổ 07, phường TL, TP.TN
Bị đơn: Bà NTH, sinh năm 1972; chị Nguyễn Thị Ho, sinh năm 1997. Đều trú tại tổ 4, phường QT, thành phố TN.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về nội dung vụ án: Ông NTC, bà TVA và bà NTH, chị Nguyễn Thị Ho cùng nhất trí tiếp tục thực hiện hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất được ký kết ngày 28/8/2015 tại trụ sở Văn phòng công chứng Trung Thành, tỉnh TN giữa bên chuyển nhượng bà NTH, bà Nguyễn Thị Ho và bên nhận chuyển nhượng ông NTC, bà TVA.
Bên nhận chuyển nhượng là ông NTC và bà TVA và bên chuyển nhượng là bà NTH, chị Nguyễn Thị Ho có trách nhiệm tiếp tục thực hiện các nghĩa vụ theo hợp đồng để hoàn tất các thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất sang tên cho ông NTC và bà TVA tại Văn phòng Đăng ký đất đai thành phố TN theo quy định hiện hành.
Về án phí: Ông NTC và bà TVA nhận chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm, bà NTH và chị Nguyễn Thị Ho nhất trí. Ông NTC và bà TVA phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp, hoàn trả ông NTC và bà TVA số tiền tạm ứng án phí còn lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu số 0005765, ngày 27/11/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố TN.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Bản án, Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND thành phố TN; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thu Huệ |