vanban.org

Quyết định 11/2018/QĐDS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự.

Nguyên đơn: Ngân hàng chính sách XH. Người đại diện theo pháp luật: Ông Dương Quyết T - Chức vụ: Tổng Giám đốc. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của Ngân hàng chính sách Xh và chị Lê Thị R"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NGỌC LẶC
TỈNH THANH HÓA
Số: 11/2018/QĐDS - ST

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Ngọc Lặc, ngày 02 tháng 7 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 6 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 21/2018/TLDS - ST ngày 15 tháng 5 năm 2018.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự.

Nguyên đơn: Ngân hàng chính sách XH.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Dương Quyết T - Chức vụ: Tổng Giám đốc.

Địa chỉ: Số 162 phố LĐ, phường HL, quận HM, thành phố Hà Nội

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Hồ Minh H - Chức vụ: Giám đốc Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện NL, tỉnh Thanh Hóa

Địa chỉ: Phố ND, thị trấn NL, huyện NL, tỉnh Thanh Hóa.

Bị đơn: Chị Lê Thị R - Sinh năm 1981.

Địa chỉ: Làng L, xã PG, huyện NL, tỉnh Thanh Hóa.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Chị Lê Thị R trả cho Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện NL số tiền vay còn nợ theo hợp đồng vay vốn số 6600000703835179 ngày 26/3/2015 và hợp đồng vay số 660000077287962 ngày 08/5/2016 là 43.370.000đ (Bốn mươi ba triệu, ba trăm bảy mươi nghìn đồng) trong đó nợ gốc 37.000.000đ (Ba mươi bảy triệu đồng) và nợ lãi phát sinh đến ngày 04/5/2018 là 6.370.000đ (Sáu triệu, ba trăm bảy mươi nghìn đồng).

Kể từ ngày Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện NL có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng chị Lê Thị R tiếp tục phải chịu khoản tiền lãi suất phát sinh đối với khoản tiền dư nợ gốc kể từ ngày 04/5/2018 cho đến khi thanh toán hết số tiền, theo mức lãi xuất và các điều khoản quy định mà hai bên thỏa thuận trong hợp hợp đồng vay.

Chị Lê Thị R phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật là 1.084.000đ (Một triệu, không trăm tám mươi tư nghìn đồng).

Ngân hàng chính sách xã hội khởi kiện thuộc trường hợp không phải nộp tiền tạm ứng án phí, không phải chịu án phí, lệ phí Tòa án quy định tại điểm c khoản 1 Điều 11 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban Thường Vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ