- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TAND HUYỆN LỤC NAM TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11/2018/QĐST- DSST | Lục Nam, ngày 26 tháng 7 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 26, Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 37/2018/TLST- DSST ngày 06 tháng 6 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Trần Thị X, sinh năm 1958 Địa chỉ: Khu V, thị trấn N, huyện L, Bắc Giang
- Bị đơn: Chị Ngô Thị T, sinh năm 1969. Địa chỉ: phố Đ, TT N, huyện L, tỉnh Bắc Giang 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Chị Ngô Thị T thanh toán cho bà Trần Thị X tổng số tiền gốc 300.000.000đ và không tính lãi suất. Thời hạn thanh toán, cụ thể:
- Lần 1: ngày 20/8/2018 thanh toán 10.000.000đ;
- Lần 2: ngày 20/9/2018 thanh toán 10.000.000đ;
- Lần 3: ngày 20/10/2018 thanh toán 10.000.000đ;
- Lần 4: ngày 20/11/2018 thanh toán 10.000.000đ;
- Lần 5: ngày 20/12/2018 thanh toán 10.000.000đ;
- Lần 6: ngày 20/01/2019 thanh toán 10.000.000đ;
- Lần 7: ngày 20/02/2019 thanh toán 10.000.000đ;
- Lần 8: ngày 20/3/2019 thanh toán 10.000.000đ;
- Lần 9: ngày 20/4/2019 thanh toán 10.000.000đ;
- Lần 10: ngày 20/5/2019 thanh toán 10.000.000đ;
- Lần 11: ngày 20/6/2019 thanh toán 10.000.000đ;
- Lần 12: ngày 20/7/2019 thanh toán 10.000.000đ;
- Lần 13: ngày 20/8/2019 thanh toán 10.000.000đ;
- Lần 14: ngày 20/9/2019 thanh toán 10.000.000đ;
- Lần 15: ngày 20/10/2019 thanh toán 10.000.000đ;
- Lần 16: ngày 20/11/2019 thanh toán 10.000.000đ;
- Lần 17: ngày 20/12/2019 thanh toán 10.000.000đ;
- Lần 18: ngày 20/01/2020 thanh toán 10.000.000đ;
- Lần 19: ngày 20/02/2020 thanh toán 10.000.000đ;
- Lần 20: ngày 20/3/2020 thanh toán 10.000.000đ;
- Lần 21: ngày 20/4/2020 thanh toán 10.000.000đ;
- Lần 22: ngày 20/5/2020 thanh toán 10.000.000đ;
- Lần 23: ngày 20/6/2020 thanh toán 10.000.000đ;
- Lần 24: ngày 20/7/2020 thanh toán 10.000.000đ;
- Lần 25: ngày 20/8/2020 thanh toán 10.000.000đ;
- Lần 26: ngày 20/9/2020 thanh toán 10.000.000đ;
- Lần 27: ngày 20/10/2020 thanh toán 10.000.000đ;
- Lần 28: ngày 20/11/2020 thanh toán 10.000.000đ;
- Lần 29: ngày 20/12/2020 thanh toán 10.000.000đ;
- Lần 30: ngày 20/01/2021 thanh toán 10.000.000đ;
- Về án phí: Bà Trần Thị X phải chịu 3.750.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Lục Nam, biên lai thu số AA/2017/0003223 ngày 06/6/2018. Hoàn trả bà Trần Thị X số tiền 4.350.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp. Chị Ngô Thị T phải chịu 3.750.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất của tất cả số tiền phải thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của BLDS. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân Lục Nam; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hƣờng |