vanban.org

Quyết định 11/2018/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh Tuyên án 02/07/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn Ch, sinh 1954; Bà Lương Thị T, sinh 1955; Địa chỉ: Số 49, đường T, khu TC, phường KB, thành phố BN, tỉnh Bắc Ninh.

VKSND thành phố Bắc Ninh. THA thành phố Bắc Ninh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn Ch, sinh 1954; Bà Lương Thị T, sinh 1955; Địa chỉ: Số 49, đường T, khu TC, phường KB, thành phố BN, tỉnh Bắc Ninh.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẮC NINH
TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:11/2018/QĐST - DSBắc Ninh, ngày 02 tháng 7 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 6 năm 2018 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số:77/2018/TLST-DS ngày 14/5/2018.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn Ch, sinh 1954; Bà Lương Thị T, sinh 1955; Địa chỉ: Số 49, đường T, khu TC, phường KB, thành phố BN, tỉnh Bắc Ninh. Bị đơn: Ông Nguyễn Đình Kh, sinh 1948; Bà Nguyễn Thị Th, sinh 1956; Địa chỉ: Số 144, đường Nguyễn Văn C, phường NX, thành phố BN, tỉnh Bắc Ninh. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Ông Nguyễn Đình Kh, bà Nguyễn Thị Th phải thanh toán trả cho ông Nguyễn Văn Ch, bà Lương Thị T số tiền gốc là 2.000.000.000đ ( Hai tỷ đồng). Thời gian trả nợ cụ thể như sau ( Trả vào ngày mùng 07 Âm lịch hàng tháng ). Lần 01: Trả 200.000.000 ( Hai trăm triệu đồng ) vào ngày 07/6/2018 Âm lịch. Lần 02: Trả 200.000.000 ( Hai trăm triệu đồng ) vào ngày 07/7/2018 Âm lịch. Lần 03: Trả 200.000.000 ( Hai trăm triệu đồng ) vào ngày 07/8/2018 Âm lịch. Lần 4: Trả 300.000.000 ( Ba trăm triệu đồng ) vào ngày 07/9/2018 Âm lịch. Lần 5: Trả 300.000.000 ( Ba trăm triệu đồng ) vào ngày 07/10/2018 Âm lịch. Lần 6: Trả 300.000.000 ( Ba trăm triệu đồng ) vào ngày 07/11/2018 Âm lịch. Lần 7: Trả 500.000.000 ( Năm trăm triệu đồng ) vào ngày 07/12/2018 Âm lịch. Đến các thời hạn trên nếu ông Nguyễn Đình Kh, bà Nguyễn Thị Th không thanh toán trả nợ cho ông Nguyễn Văn Ch, bà Lương Thị T theo thoả thuận thì ông Ch, bà T có quyền làm đơn đề nghị thi hành án đối với toàn bộ số tiền ông Kh, bà Th còn nợ và ông Kh, bà Th còn phải chịu lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 BLDS năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm trả. 3. Về án phí: Ông Nguyễn Đình Kh và bà Nguyễn Thị Th phải chịu 36.000.000đ ( Ba mươi sáu triệu đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả ông Nguyễn Văn Ch, bà Lương Thị T 36.000.000đ (Ba mươi sáu đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai số:AA/2017/ 0000853 ngày 11/5/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bắc Ninh. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 5. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ