- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận thỏa thuận về việc trả nợ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN P TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11/2019/QĐST-DS | P, ngày 01 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 24 tháng 7 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 16/2019/TLST-DS ngày 24 tháng 5 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Vũ AT, sinh năm 1969; địa chỉ: Số 107, đường An Cư Đông, tổ dân phố An Cư Đông 1, thị trấn LC, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Bị đơn: Ông Võ DP, sinh năm 1969; địa chỉ: Số 142, đường Lạc Long Quân, tổ dân phố Lập An, thị trấn LC, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị KT, sinh năm 1987; địa chỉ: Số 142, đường Lạc Long Quân, tổ dân phố Lập An, thị trấn LC, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về nghĩa vụ trả nợ: Ông Võ DP và bà Nguyễn Thị KT có nghĩa vụ trả nợ cho ông Vũ AT với số tiền 79.000.000 đồng (bảy mươi chín triệu đồng chẵn), theo phương thức trả nợ như sau:
Kể từ tháng 8 năm 2019, mỗi tháng trả một lần với số tiền 1.000.000 đồng (một triệu đồng) cho đến khi trả hết toàn bộ số tiền nợ nêu trên; thời gian trả vào ngày 15 (dương lịch) hàng tháng.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và ông Vũ AT có đơn yêu cầu thi hành án, ông Võ DP và bà Nguyễn Thị KT không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ theo sự thỏa thuận nêu trên thì phải chịu lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
2.2. Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm là 1.975.000 đồng.
- Nguyên đơn ông Vũ AT thuận chịu 987.500 đồng án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 1.981.600 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 006556 ngày 23 tháng 5 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế; ông Vũ AT được hoàn trả số tiền chênh lệch là 994.100 đồng.
- Bị đơn ông Võ DP thuận chịu 987.500 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện P; - Chi cục THADS huyện P; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN PHAN SANG |