vanban.org

Quyết định 11/2017/QĐST-VDS — Yêu cầu xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự của chị Trần Thị T N. Xác định ông Đặng Văn Dừa, sinh năm 1952, quê quán: ấp 5, xã Y, huyện Z, tỉnh Long An là cha ruột của chị Trần Thị T N , sinh năm: 1973, địa chỉ cư trú: ấp 5, xã Y, huyện Z, tỉnh Long An

Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Chị Trần Thị T N phải chịu 300.000 đồng lệ phí dân sự nhưng được khấu trừ số tiền 300.000 đồng đã nộp tạm ứng lệ phí theo biên lai thu số04779 ngày 4-7-2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bến Lức. Quyền kháng cáo người yêu cầu có mặt có quyền kháng cáo quyết đ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu xác định cha cho con"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự của chị Trần Thị T N. Xác định ông Đặng Văn Dừa, sinh năm 1952, quê quán: ấp 5, xã Y, huyện Z, tỉnh Long An là cha ruột của chị Trần Thị T N , sinh năm: 1973, địa chỉ cư trú: ấp 5, xã Y, huyện Z, tỉnh Long An
  • Căn cứ chính? Điều 101 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 102 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 29 Bộ luật tố tụng dân sự năm
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BẾN LỨC
TỈNH LONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Quyết định số: 11/2017/QĐST-VDS
Ngày: 08/8/2017.
V/v “Yêu cầu xác định cha cho con ”

QUYẾT ĐỊNH

GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẾN LỨC - TỈNH LONG AN

Thành phần những người tiến hành tố tụng gồm có:

- Thẩm phán – Chủ tọa phiên họp: Bà Huỳnh Thị Hoàng

- Thư ký biên bản phiên họp: Ông Lê Thanh Phúc – Thư ký Tòa án Tòa án nhân dân huyện Bến Lức, tỉnh Long An.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bến Lức tham gia phiên họp: Bà Nguyễn Ngọc Diễm - Kiểm sát viên.

Ngày 08 tháng 8 năm 2017 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Bến Lức, tỉnh Long An mở phiên họp công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 311/2017/TLST-VDS ngày 04 tháng 7 năm 2017, về việc: “Yêu cầu xác định cha cho con” theo Quyết định mở phiên họp số: 11/2017/QĐMPH-VDS ngày 25 tháng 7 năm 2017, giữa:

Người yêu cầu: chị Trần Thị T N . sinh năm: 1973

Địa chỉ cư trú: ấp 5, xã Y, huyện Z, tỉnh Long An

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Bà Trần T T, sinh năm: 1957

2. Anh Đặng V H, sinh năm 1976.

3. Anh Đặng V HO, sinh năm 1974.

4. Anh Đặng H L, sinh năm 1978.

5. Anh Đặng V U, sinh năm : 1980.

6.Anh Đặng M T,sinh năm : 1986

Cùng địa chỉ: Ấp 5, xã Y, huyện Z, tỉnh Long an

7. Chị Đặng Thị T H, sinh năm: 1976

Địa chỉ: Ấp 2, xã A, huyện B, tỉnh Long An

(Chị N có mặt; bà T, anh H , HO, L, U , T, chị H có đơn xin vắng mặt)

NHẬN THẤY:

Trong đơn yêu cầu xác định cha cho con ghi ngày 27-3-2017 cũng như trong bản tự khai, chị Trần Thị T N trình bày:

Bà Trần Thị T và ông Đặng V D, sinh năm 1952, quê quán: ấp 5, xã Y, huyện Z, tỉnh Long An chung sống với nhau từ năm 1970 và có 07 con chung gồm: Đặng V H, sinh năm 1976, Đặng V HO, sinh năm 1974, Đặng H L, sinh năm 1978, Đặng V U, sinh năm:1980, Đặng M T,sinh năm:1986, Đặng Thị T H, sinh năm : 1984 và chị là Trần Thị T N, sinh năm: 1973

Ông Đặng V D, chết ngày 05-10-2015 theo giấy chứng tử số 64/2015, quyển số 01/2015 ngày 05-10-2015 của UBND xã Y.

Trước năm 1975, ông Đặng V D trốn quân dịch nên ông nội chị là ông Đặng V M đứng khai theo họ mẹ và không có tên cha. Đến năm 1975 ông D trở về sống cùng với gia đình tại ấp 5, xã Y, huyện Z và đã khai nhận tên trong hồ sơ sổ hộ khẩu là Trần Thị T N, quan hệ với chủ hộ Đặng V D là con. Nay chị yêu cầu Toà án xác định ông Đặng V D là cha của chị .

Tại bản tự khai,biên bản lấy lời khai ngày 20-7-2017, bà Trần T T trình bày:

Bà và ông Đặng V D sinh năm 1952, quê quán: ấp 5, xã Y, huyện Z, tỉnh Long An chung sống với nhau từ năm 1970 và có 07 con chung gồm: Anh Đặng V H, Đặng V HO, Đặng H L, Đặng V U, Đặng M T, Đặng Thị T H, và Trần Thị T N. Ông Đặng V D chết ngày 05-10-2015 theo giấy chứng tử số 64/2015 ngày 05-10-2015 của UBND xã Y.

Trước năm 1975, ông Đặng V D trốn quân dịch nên cha chồng đứng khai tên chị Trần Thị T N theo họ mẹ và không có tên cha. Sau ngày 30-4-1975, ông Đặng V D trở về đã khai nhận, trong hồ sơ sổ hộ khẩu Trần Thị T N quan hệ là con với ông Đặng V D.

Tại bản tự khai và biên bản lấy lời khai ngày 20-7-2017 anh Đặng V H, Đặng V HO, Đặng H L, Đặng V U,Đặng M T,chị Đặng Thị T H trình bày như sau:

Cha là Đặng V D mẹ là bà Trần T T chung sống với nhau vào năm 1970 tại ấp 5, xã Y, huyện Z, tỉnh Long An , có 7 người con như lời trình bày của bà T. Trước năm 1975 ông D trốn quân dịch nên chị N lấy họ mẹ , đến năm 1975 ông D trở về và gia đình sống tại ấp 5, xã Y, huyện Z, tỉnh Long An và ông D khai trong sổ hộ khẩu chị N là con.

Tại phiên họp, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bến Lức căn cứ vào Điều 369 , Điều 370 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015; Điều 88 Luật HNGĐ năm 2014, đề nghị Tòa án nhân dân huyện Bến Lức quyết định chấp nhận yêu cầu của chị Trần Thị T N về việc xác định ông Đặng V D là cha

XÉT THẤY

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ, căn cứ vào lời trình bày của đương sự, ý kiến của Kiểm sát viên đại diện cho Viện kiểm sát nhân dân huyện Bến Lức phát biểu tại phiên họp, Hội đồng phiên họp xét:

Về quan hệ giữa các đương sự và thẩm quyền giải quyết của Tòa án:

Ngày 27/3/2017 bà Trần Thị T N có đơn gởi Tòa án nhân dân huyện Bến Lức, tỉnh Long An yêu cầu xác định ông Đặng V D là cha ruột. Do ông D có địa chỉ tại ấp 5 xã Y, huyện Z tỉnh Long An nên vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Bến Lức, tỉnh Long An, được pháp luật quy định tại Khoản 10 Điều 28; Điểm b Khoản 1 các Điều 35 và Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Tại đơn xin xác nhận quan hệ nhân thân ngày 293/2017 của UBND xã Y thỉ bà rần T T và ông Đặng V D sinh năm 1952, quê quán: ấp 5, xã Y, huyện Z, tỉnh Long An chung sống với nhau từ năm 1970 và có 07 con chung gồm: Đặng V H, Đặng V HO, Đặng H L, Đặng V U, Đặng M T, Đặng Thị T H, và Trần Thị T N. Ông Đặng V D chết ngày 05-10-2015 theo giấy chứng tử số 64/2015 ngày 05-10-2015 của UBND xã Y , huyện Bến Lức, tỉnh Long An .

Tại trích lục khai sinh số 332/TLKS-BS ngày 29/8/2016 của UBND xã Y của chị Trần Thị Truyết N để trống tên cha. Tại bản tự khai và biên bản lấy lời khai ngày 20-7-2017 anh Đặng V H, Đặng V HO, Đặng H L, Đặng V U, Đặng M T, Chị Đặng Thị T H đều thống nhất ông Đặng V D là cha ruột của chị Trần Thị T N .

Tại bản kê sổ hộ khẩu số 060201536 ghi họ tên chủ hộ là Đặng V D , sinh năm : 1952,địa chỉ : Ấp 5, xã Y, huyện Z và tại trang 3 sổ hộ khẩu ghi Trần Thị T N, sinh năm: 1973 quan hê chủ hộ con. Ông Đặng V D và bà Trần T T có đăng ký kết hôn tại UBND xã Y vào ngày 18/8/2014 và được UBND xã Y cấp giấy chứng nhận kết hôn số 66/2014, quyển số 01/2014, kết hôn theo Nghị Định 77/2001/NĐ-CP. Hôn nhân có hiệu lực từ năm 1971, chị N sinh ra trong thời kỳ hôn nhân của ông D, và bà T .

Biên bản lấy lời khai ngày 20/7/2017 của bà Trần T T, Anh Đặng V H Đặng V HO, Đặng H L, Đặng V U, Anh Đặng M T, Đặng Thị T H, trình bày thống nhất nhau từ năm 1995 đến năm 2006 thì chị N và ông D sống chung tại ấp 5, xã Y, huyện Z tỉnh Long An và các người con chung của ông D, bà T đều thừa nhận chị N là con chung của ông D và bà T , đến năm 2006 chị N lập gia đình và được ông Dừa và bà T cho đất xây dựng nhà ở cạnh nhà ông D, bà T . Như vậy , bà Trần Thị N có đầy đủ sự liên lạc từ hệ và gia tộc đối với gia đình ông Đặng V D và bà Trần T T. Với những căn cứ trên,có đầy đủ bằng chứng để xác định ông Đặng V D là cha ruột của chị Trần Thị T N.

Xét yêu cầu của chị Trần Thị T N yêu cầu xác định ông Đặng V D là cha ruột là có căn cứ, đúng pháp luật nên được chấp nhận.

Đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bến Lức là có căn cứ, đúng pháp luật nên được chấp nhận.

. Lệ phí: Chị Trần Thị T N phải chịu 300.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào Điều 29, Điều 35 và Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm năm 2015;

Căn cứ Điều 88,Điều 90, Điều 92, Điều 101 và Điều 102 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.và Điều 37 Nghị quyết số 326/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về nức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án

1. Chấp nhận đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự của chị Trần Thị T N. Xác định ông Đặng Văn Dừa, sinh năm 1952, quê quán: ấp 5, xã Y, huyện Z, tỉnh Long An là cha ruột của chị Trần Thị T N , sinh năm: 1973, địa chỉ cư trú: ấp 5, xã Y, huyện Z, tỉnh Long An

2. Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Chị Trần Thị T N phải chịu 300.000 đồng lệ phí dân sự nhưng được khấu trừ số tiền 300.000 đồng đã nộp tạm ứng lệ phí theo biên lai thu số04779 ngày 4-7-2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bến Lức.

3. Quyền kháng cáo người yêu cầu có mặt có quyền kháng cáo quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày công bố quyết định. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt tại phiên họp có quyền kháng cáo quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết việc dân sự hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết.

4. Viện Kiểm sát có quyền kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm đối với quyết định này theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự

Cỡ chữ