- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI AN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11/2017/QĐST-KDTM | Hải An, ngày 05 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 25 tháng 8 năm 2017 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 03/2017/TLST-KDTM ngày 13 tháng 01 năm 2017.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận của các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Công ty quản lý tài sản A; địa chỉ: Phường H, quận I, thành phố Hà Nội;
Đơn vị đại diện theo ủy quyền: Ngân hàng TMCP B; địa chỉ: Phường H, quận I, thành phố Hà Nội; người đại diện theo pháp luật: Phan Đức T, chức vụ: Tổng giám đốc (theo Hợp đồng ủy quyền số 554/2014/UQ.VAMC1-MHB ngày 27/6/2014);
Đơn vị được ủy quyền lại: Ngân hàng TMCP B - Chi nhánh Lạch Tray; địa chỉ: Số 320-322 đường J, phường K, quận L, thành phố Hải Phòng; người đứng đầu chi nhánh: Ông Hoàng Thế H, chức vụ: Giám đốc (theo Quyết định số 8695/QĐ-BIDV ngày 28/6/2016 của Người đại diện theo pháp luật của Ngân hàng TMCP B về việc ủy quyền tham gia tố tụng); người được ủy quyền lại: Ông Phạm Đức C, chức vụ: Phó trưởng phòng khách hàng doanh nghiệp (theo Quyết định ủy quyền tham gia tố tụng số 227/QĐ-BIDV.LT ngày 21/6/2017).
- Bị đơn: Công ty TNHH C; địa chỉ: Phường M, quận N, thành phố Hải Phòng; người đại diện theo pháp luật: Ông Đỗ Hồng T, chức vụ: Giám đốc; người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị Minh T; địa chỉ: Đ, quận N, thành phố Hải Phòng (theo Hợp đồng ủy quyền ngày 07/7/2017);
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Ông Đỗ Hồng T, CMND số xxxxxxxxx do Công an Hải Phòng cấp ngày 20/6/2011 và bà Nguyễn Thị Minh T, CMND số xxxxxxxxx do Công an Hải Phòng cấp ngày 15/5/2006; địa chỉ: Đ, quận N, thành phố Hải Phòng; người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị Minh T; địa chỉ: Đ, quận N, thành phố Hải Phòng (theo Hợp đồng ủy quyền ngày 07/7/2017);
Ông Nguyễn Mạnh K, CMND số xxxxxxxxx do Công an Hải Phòng Cấp ngày 20/02/2009 và bà Hoàng Thị T, CMND số xxxxxxxxx do Công an thành phố Hải Phòng cấp ngày 20/02/2009; cùng địa chỉ: Phường O, quận N, thành phố Hải Phòng; người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị Minh T; địa chỉ: Đ, quận N, thành phố Hải Phòng (theo Giấy ủy quyền ngày 12/7/2017);
Ông Lê Xuân T (từ hiệu Thích Từ V trụ trì chùa P tại quận I, thành phố Hà Nội), địa chỉ: Phường P, quận Q, thành phố Hải Phòng; đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị Minh T (theo Biên bản lấy lời khai ngày 27/7/2017).
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Bị đơn - Công ty TNHH C có trách nhiệm về việc thanh toán toàn bộ nợ gốc, lãi trong hạn, lãi quá hạn cho Ngân hàng TMCP B - Chi nhánh Lạch Tray với tổng số tiền tính đến ngày 25/8/2017 là 21,420,619,211 đồng (bằng chữ: Hai mươi mốt tỷ, bốn trăm hai mươi triệu, sáu trăm mười chín nghìn, hai trăm mười một đồng), trong đó:
- Nợ gốc là: 13,616,000,000 đồng; lãi trong hạn: 5,578,657,489 đồng; lãi quá hạn: 2,225,961,722 đồng;
Kể từ ngày tiếp theo của ngày hòa giải thành, khách hàng vay là Công ty TNHH C còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
2.2. Kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật mà Bị đơn - Công ty TNHH C không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ khoản nợ trên thì Ngân hàng TMCP B - Chi nhánh Lạch Tray có quyền đề nghị Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ cho Ngân hàng bao gồm:
- Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại số 219 R, phường S, quận T, thành phố Hải Phòng theo Giấy chứng nhận quyền sơ hữu nhà và sử dụng đất số 2776.CNSH bằng khoán 191 Chợ Sắt do Sở xây dựng thành phố Hải Phòng cấp ngày 18/01/1993 cho chủ sở hữu là bà Hoàng Thị T và ông Nguyễn Mạnh K.
- Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại xã U, huyện V (nay là phường Đ, quận N, thành phố Hải Phòng) theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số I 817709, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 07020 QSDĐ do UBND huyện An Hải, thành phố Hải Phòng cấp ngày 28/10/1998 cho bà Nguyễn Thị Minh T.
- Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại P, phường Đ, quận N, thành phố Hải Phòng theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AI 627404, vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số H 00240/QSDĐ do UBND quận Hải An, Hải Phòng cấp ngày 31/08/2007 cho bà Nguyễn Thị Minh T và ông Đỗ Hồng T.
- Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại Phường P, quận Q, thành phố Hải Phòng theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BE 804446, số vào sổ cấp GCN: 01090/Q1 do UBND quận Dương Kinh, thành phố Hải Phòng cấp ngày 06/10/2011 cho bà Nguyễn Thị Minh T.
- Tài sản đảm bảo của bên vay vốn (19 xe đầu kéo + 18 Sơmi Rơmoóc và 01 xe ô tô con) : TT
Tên PTVT
BKS
Số CNĐK
Nơi cấp
Ngày cấp
Xe ô tô đầu kéo nhãn hiệu
Phòng CSGT công 1
INTERNATION, sản xuất
16L-8511
004035
21/01/2008
an TP. Hải Phòng
năm 1997
Xe ô tô đầu kéo nhãn hiệu
Phòng CSGT công 2
INTERNATION, sản xuất
16H-6808
007080
21/05/2008
an TP. Hải Phòng
năm 1997
Xe ô tô đầu kéo nhãn hiệu
Phòng CSGT công 3
INTERNATION, sản xuất
16N-6291
008648
02/10/2010
an TP. Hải Phòng
năm 1997
Xe ô tô đầu kéo nhãn hiệu
Phòng CSGT công 4
INTERNATION, sản xuất
15C-03878 000979
11/06/2012
an TP. Hải Phòng
năm 1997
Xe ô tô đầu kéo nhãn hiệu
Phòng CSGT công 5
INTERNATION, sản xuất
16C-02354 018840
07/10/2011
an TP. Hải Phòng
năm 1997
Xe ô tô đầu kéo nhãn hiệu
Phòng CSGT công 6
INTERNATION, sản xuất
16M-1341
007797
12/06/2008
an TP. Hải Phòng
năm 1997
Xe ô tô đầu kéo nhãn hiệu
Phòng CSGT công 7
INTERNATION, sản xuất
16M-0506
006691
08/05/2008
an TP. Hải Phòng
năm 1997
Xe ô tô đầu kéo nhãn hiệu
Phòng CSGT công 8
INTERNATION, sản xuất
16M-9498
019047
13/10/2009
an TP. Hải Phòng
năm 1997
Phòng CSGT công
Xe ô tô đầu kéo nhãn hiệu 9
16L-3298
0003773
18/01/2007
an TP. Hải Phòng
INTERNATION, sản xuất
năm 1993
Xe ô tô đầu kéo nhãn hiệu
Phòng CSGT công 10
INTERNATION, sản xuất
15C-008.62 013788
05/04/2011
an TP. Hải Phòng
năm 1997
Xe ô tô đầu kéo nhãn hiệu
Phòng CSGT công 11
INTERNATION, sản xuất
15C-02097 018168
09/09/2011
an TP. Hải Phòng
năm 1995
Xe ô tô đầu kéo nhãn hiệu
Phòng CSGT công 12
INTERNATION, sản xuất
16L-1451
015446
26/06/2009
an TP. Hải Phòng
năm 1996
Xe ô tô đầu kéo nhãn hiệu
Phòng CSGT công 13
INTERNATION, sản xuất
16L-2898
0002514
28/09/2006
an TP. Hải Phòng
năm 1993
Xe ô tô đầu kéo nhãn hiệu
Phòng CSGT công 14
INTERNATION, sản xuất
16L-4798
0005915
22/06/2007
an TP. Hải Phòng
năm 1998
Xe ô tô đầu kéo nhãn hiệu
Phòng CSGT công 15
INTERNATION, sản xuất
16L-4598
0005417
25/05/2007
an TP. Hải Phòng
năm 1995
Xe ô tô đầu kéo nhãn hiệu
Phòng CSGT công 16
INTERNATION, sản xuất
16L-5398
0006719
04/08/2007
an TP. Hải Phòng
năm 1998
Xe ô tô đầu kéo nhãn hiệu
Phòng CSGT công 17
INTERNATION, sản xuất
16L-3398
0003811
23/01/2007
an TP. Hải Phòng
năm 1994
Xe ô tô đầu kéo nhãn hiệu
Phòng CSGT công 18
INTERNATION, sản xuất
16L-1966
0001101
10/05/2006
an TP. Hải Phòng
năm 1992
Xe ô tô đầu kéo nhãn hiệu
Phòng CSGT công 19
INTERNATION, sản xuất
16N-1498
002112
28/12/2009
an TP. Hải Phòng
năm 1997
Sơmi Rơmoóc nhãn hiệu
Phòng CSGT công 20
15R-00139 003103
09/05/2012
CIMC, sản xuất năm 2008
an TP. Hải Phòng
Sơmi Rơmoóc nhãn hiệu
Phòng CSGT công 21
16R-2598 0000309
10/10/2006
JUPITER, sản xuất năm 2006
an TP. Hải Phòng
Sơmi Rơmoóc nhãn hiệu
Phòng CSGT công 22
16R-3712 0002144
20/05/2008
CIMC, sản xuất năm 2008
an TP. Hải Phòng
Sơmi Rơmoóc nhãn hiệu
Phòng CSGT công 23
16R-2744 0000954
14/09/2007
YINDAO, sản xuất năm 2007
an TP. Hải Phòng 24
16R-2641 0000794
31/07/2007
Sơmi Rơmoóc nhãn hiệu
Phòng CSGT công
YINDAO, sản xuất năm 2007
an TP. Hải Phòng
Sơmi Rơmoóc nhãn hiệu
Phòng CSGT công 25
15R-002.78 001697
18/05/2011
YINDAO, sản xuất năm 2008
an TP. Hải Phòng
Sơmi Rơmoóc nhãn hiệu
Phòng CSGT công 26
16R-0422 0006401
19/02/2004
JUPITER, sản xuất năm 2004
an TP. Hải Phòng
Sơmi Rơmoóc nhãn hiệu
Phòng CSGT công 27
16R-2268 0014581
21/09/2005
JUPITER, sản xuất năm 2005
an TP. Hải Phòng
Sơmi Rơmoóc nhãn hiệu
Phòng CSGT công 28
16R-1992 0011718
27/12/2004
JUPITER, sản xuất năm 2004
an TP. Hải Phòng
Sơmi Rơmoóc nhãn hiệu
Phòng CSGT công 29
16R-2553 0000639
12/06/2007
YINDAO, sản xuất năm 2007
an TP. Hải Phòng
Sơmi Rơmoóc nhãn hiệu
Phòng CSGT công 30
16R-3490 0001796
24/03/2008
HUANYA, sản xuất năm 2007
an TP. Hải Phòng
Sơmi Rơmoóc nhãn hiệu
Phòng CSGT công 31
16R-3683 0002057
29/04/2008
HUANYA, sản xuất năm 2007
an TP. Hải Phòng
Sơmi Rơmoóc nhãn hiệu
Phòng CSGT công 32
16R-1988 0011044
11/11/2004
JUPITER, sản xuất năm 2004
an TP. Hải Phòng
Sơmi Rơmoóc nhãn hiệu
Phòng CSGT công 33
16R-3520 0001901
07/04/2008
HUANYA, sản xuất năm 2007
an TP. Hải Phòng
Sơmi Rơmoóc nhãn hiệu
Phòng CSGT công 34
MINGWEI, sản xuất
15R-005.68 002119
04/10/2011
an TP. Hải Phòng
năm 2009
Sơmi Rơmoóc nhãn hiệu
Phòng CSGT công 35
16R-1366 0000488
27/03/2007
K.R.N.G, sản xuất năm 2004
an TP. Hải Phòng
Sơmi Rơmoóc nhãn hiệu
Phòng CSGT công 36
15R-018.06 000256
20/12/2012
CIMC, sản xuất năm 2009
an TP. Hải Phòng
Sơmi Rơmoóc nhãn hiệu
Phòng CSGT công 37
15R-008.34 000272
20/12/2012
CIMC, sản xuất năm 2009
an TP. Hải Phòng
Xe ô tô con nhãn hiệu
Phòng CSGT công 38
16M-2662
009815
06/09/2008
TOYOTA, sản xuất năm 2008
an TP. Hải Phòng
2.3. Về án phí: Bị đơn - Công ty TNHH C tự nguyện nộp cả tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 64.710.300 đồng (bằng chữ: Sáu mươi tư triệu, bảy trăm mười nghìn, ba trăm mười đồng) cho Chi cục Thi hành án dân sự quận Hải An, thành phố Hải Phòng.
Trả lại Ngân hàng TMCP B- Chi nhánh Lạch Tray số tiền 64.000.000 đồng (Sáu mươi tư triệu đồng) - tiền tạm ứng án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm đã nộp theo biên lai số 0005565 ngày 12/01/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hải An, thành phố Hải Phòng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi thành án, quyền yêu cầu thi thành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tài các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND thành phố Hải Phòng; - VKSND thành phố Hải Phòng; - VKSND quận Hải An, Hải Phòng; - Chi cục THADS quận Hải An; - Lưu: VP, HS. | THẨM PHÁN Đỗ Đức Hoàng |