vanban.org

Quyết định 11/2017/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty quản lý tài sản A; địa chỉ: Phường H, quận I, thành phố Hà Nội; Đơn vị đại diện theo ủy quyền: Ngân hàng TMCP B; địa chỉ: Phường H, quận I, thành phố Hà Nội; người đại diện theo pháp luật: Phan Đức T, chức vụ: Tổng giám đốc (theo Hợp đồng ủy quyền số 554/2014/UQ.VAMC1-MHB ngày 27… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI AN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2017/QĐST-KDTMHải An, ngày 05 tháng 9 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 25 tháng 8 năm 2017 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 03/2017/TLST-KDTM ngày 13 tháng 01 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận của các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty quản lý tài sản A; địa chỉ: Phường H, quận I, thành phố Hà Nội;

Đơn vị đại diện theo ủy quyền: Ngân hàng TMCP B; địa chỉ: Phường H, quận I, thành phố Hà Nội; người đại diện theo pháp luật: Phan Đức T, chức vụ: Tổng giám đốc (theo Hợp đồng ủy quyền số 554/2014/UQ.VAMC1-MHB ngày 27/6/2014);

Đơn vị được ủy quyền lại: Ngân hàng TMCP B - Chi nhánh Lạch Tray; địa chỉ: Số 320-322 đường J, phường K, quận L, thành phố Hải Phòng; người đứng đầu chi nhánh: Ông Hoàng Thế H, chức vụ: Giám đốc (theo Quyết định số 8695/QĐ-BIDV ngày 28/6/2016 của Người đại diện theo pháp luật của Ngân hàng TMCP B về việc ủy quyền tham gia tố tụng); người được ủy quyền lại: Ông Phạm Đức C, chức vụ: Phó trưởng phòng khách hàng doanh nghiệp (theo Quyết định ủy quyền tham gia tố tụng số 227/QĐ-BIDV.LT ngày 21/6/2017).

- Bị đơn: Công ty TNHH C; địa chỉ: Phường M, quận N, thành phố Hải Phòng; người đại diện theo pháp luật: Ông Đỗ Hồng T, chức vụ: Giám đốc; người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị Minh T; địa chỉ: Đ, quận N, thành phố Hải Phòng (theo Hợp đồng ủy quyền ngày 07/7/2017);

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Ông Đỗ Hồng T, CMND số xxxxxxxxx do Công an Hải Phòng cấp ngày 20/6/2011 và bà Nguyễn Thị Minh T, CMND số xxxxxxxxx do Công an Hải Phòng cấp ngày 15/5/2006; địa chỉ: Đ, quận N, thành phố Hải Phòng; người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị Minh T; địa chỉ: Đ, quận N, thành phố Hải Phòng (theo Hợp đồng ủy quyền ngày 07/7/2017);

Ông Nguyễn Mạnh K, CMND số xxxxxxxxx do Công an Hải Phòng Cấp ngày 20/02/2009 và bà Hoàng Thị T, CMND số xxxxxxxxx do Công an thành phố Hải Phòng cấp ngày 20/02/2009; cùng địa chỉ: Phường O, quận N, thành phố Hải Phòng; người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị Minh T; địa chỉ: Đ, quận N, thành phố Hải Phòng (theo Giấy ủy quyền ngày 12/7/2017);

Ông Lê Xuân T (từ hiệu Thích Từ V trụ trì chùa P tại quận I, thành phố Hà Nội), địa chỉ: Phường P, quận Q, thành phố Hải Phòng; đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị Minh T (theo Biên bản lấy lời khai ngày 27/7/2017).

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Bị đơn - Công ty TNHH C có trách nhiệm về việc thanh toán toàn bộ nợ gốc, lãi trong hạn, lãi quá hạn cho Ngân hàng TMCP B - Chi nhánh Lạch Tray với tổng số tiền tính đến ngày 25/8/2017 là 21,420,619,211 đồng (bằng chữ: Hai mươi mốt tỷ, bốn trăm hai mươi triệu, sáu trăm mười chín nghìn, hai trăm mười một đồng), trong đó:

- Nợ gốc là: 13,616,000,000 đồng; lãi trong hạn: 5,578,657,489 đồng; lãi quá hạn: 2,225,961,722 đồng;

Kể từ ngày tiếp theo của ngày hòa giải thành, khách hàng vay là Công ty TNHH C còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

2.2. Kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật mà Bị đơn - Công ty TNHH C không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ khoản nợ trên thì Ngân hàng TMCP B - Chi nhánh Lạch Tray có quyền đề nghị Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ cho Ngân hàng bao gồm:

- Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại số 219 R, phường S, quận T, thành phố Hải Phòng theo Giấy chứng nhận quyền sơ hữu nhà và sử dụng đất số 2776.CNSH bằng khoán 191 Chợ Sắt do Sở xây dựng thành phố Hải Phòng cấp ngày 18/01/1993 cho chủ sở hữu là bà Hoàng Thị T và ông Nguyễn Mạnh K.

- Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại xã U, huyện V (nay là phường Đ, quận N, thành phố Hải Phòng) theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số I 817709, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 07020 QSDĐ do UBND huyện An Hải, thành phố Hải Phòng cấp ngày 28/10/1998 cho bà Nguyễn Thị Minh T.

- Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại P, phường Đ, quận N, thành phố Hải Phòng theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AI 627404, vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số H 00240/QSDĐ do UBND quận Hải An, Hải Phòng cấp ngày 31/08/2007 cho bà Nguyễn Thị Minh T và ông Đỗ Hồng T.

- Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại Phường P, quận Q, thành phố Hải Phòng theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BE 804446, số vào sổ cấp GCN: 01090/Q1 do UBND quận Dương Kinh, thành phố Hải Phòng cấp ngày 06/10/2011 cho bà Nguyễn Thị Minh T.

- Tài sản đảm bảo của bên vay vốn (19 xe đầu kéo + 18 Sơmi Rơmoóc và 01 xe ô tô con) : TT

Tên PTVT

BKS

Số CNĐK

Nơi cấp

Ngày cấp

Xe ô tô đầu kéo nhãn hiệu

Phòng CSGT công 1

INTERNATION, sản xuất

16L-8511

004035

21/01/2008

an TP. Hải Phòng

năm 1997

Xe ô tô đầu kéo nhãn hiệu

Phòng CSGT công 2

INTERNATION, sản xuất

16H-6808

007080

21/05/2008

an TP. Hải Phòng

năm 1997

Xe ô tô đầu kéo nhãn hiệu

Phòng CSGT công 3

INTERNATION, sản xuất

16N-6291

008648

02/10/2010

an TP. Hải Phòng

năm 1997

Xe ô tô đầu kéo nhãn hiệu

Phòng CSGT công 4

INTERNATION, sản xuất

15C-03878 000979

11/06/2012

an TP. Hải Phòng

năm 1997

Xe ô tô đầu kéo nhãn hiệu

Phòng CSGT công 5

INTERNATION, sản xuất

16C-02354 018840

07/10/2011

an TP. Hải Phòng

năm 1997

Xe ô tô đầu kéo nhãn hiệu

Phòng CSGT công 6

INTERNATION, sản xuất

16M-1341

007797

12/06/2008

an TP. Hải Phòng

năm 1997

Xe ô tô đầu kéo nhãn hiệu

Phòng CSGT công 7

INTERNATION, sản xuất

16M-0506

006691

08/05/2008

an TP. Hải Phòng

năm 1997

Xe ô tô đầu kéo nhãn hiệu

Phòng CSGT công 8

INTERNATION, sản xuất

16M-9498

019047

13/10/2009

an TP. Hải Phòng

năm 1997

Phòng CSGT công

Xe ô tô đầu kéo nhãn hiệu 9

16L-3298

0003773

18/01/2007

an TP. Hải Phòng

INTERNATION, sản xuất

năm 1993

Xe ô tô đầu kéo nhãn hiệu

Phòng CSGT công 10

INTERNATION, sản xuất

15C-008.62 013788

05/04/2011

an TP. Hải Phòng

năm 1997

Xe ô tô đầu kéo nhãn hiệu

Phòng CSGT công 11

INTERNATION, sản xuất

15C-02097 018168

09/09/2011

an TP. Hải Phòng

năm 1995

Xe ô tô đầu kéo nhãn hiệu

Phòng CSGT công 12

INTERNATION, sản xuất

16L-1451

015446

26/06/2009

an TP. Hải Phòng

năm 1996

Xe ô tô đầu kéo nhãn hiệu

Phòng CSGT công 13

INTERNATION, sản xuất

16L-2898

0002514

28/09/2006

an TP. Hải Phòng

năm 1993

Xe ô tô đầu kéo nhãn hiệu

Phòng CSGT công 14

INTERNATION, sản xuất

16L-4798

0005915

22/06/2007

an TP. Hải Phòng

năm 1998

Xe ô tô đầu kéo nhãn hiệu

Phòng CSGT công 15

INTERNATION, sản xuất

16L-4598

0005417

25/05/2007

an TP. Hải Phòng

năm 1995

Xe ô tô đầu kéo nhãn hiệu

Phòng CSGT công 16

INTERNATION, sản xuất

16L-5398

0006719

04/08/2007

an TP. Hải Phòng

năm 1998

Xe ô tô đầu kéo nhãn hiệu

Phòng CSGT công 17

INTERNATION, sản xuất

16L-3398

0003811

23/01/2007

an TP. Hải Phòng

năm 1994

Xe ô tô đầu kéo nhãn hiệu

Phòng CSGT công 18

INTERNATION, sản xuất

16L-1966

0001101

10/05/2006

an TP. Hải Phòng

năm 1992

Xe ô tô đầu kéo nhãn hiệu

Phòng CSGT công 19

INTERNATION, sản xuất

16N-1498

002112

28/12/2009

an TP. Hải Phòng

năm 1997

Sơmi Rơmoóc nhãn hiệu

Phòng CSGT công 20

15R-00139 003103

09/05/2012

CIMC, sản xuất năm 2008

an TP. Hải Phòng

Sơmi Rơmoóc nhãn hiệu

Phòng CSGT công 21

16R-2598 0000309

10/10/2006

JUPITER, sản xuất năm 2006

an TP. Hải Phòng

Sơmi Rơmoóc nhãn hiệu

Phòng CSGT công 22

16R-3712 0002144

20/05/2008

CIMC, sản xuất năm 2008

an TP. Hải Phòng

Sơmi Rơmoóc nhãn hiệu

Phòng CSGT công 23

16R-2744 0000954

14/09/2007

YINDAO, sản xuất năm 2007

an TP. Hải Phòng 24

16R-2641 0000794

31/07/2007

Sơmi Rơmoóc nhãn hiệu

Phòng CSGT công

YINDAO, sản xuất năm 2007

an TP. Hải Phòng

Sơmi Rơmoóc nhãn hiệu

Phòng CSGT công 25

15R-002.78 001697

18/05/2011

YINDAO, sản xuất năm 2008

an TP. Hải Phòng

Sơmi Rơmoóc nhãn hiệu

Phòng CSGT công 26

16R-0422 0006401

19/02/2004

JUPITER, sản xuất năm 2004

an TP. Hải Phòng

Sơmi Rơmoóc nhãn hiệu

Phòng CSGT công 27

16R-2268 0014581

21/09/2005

JUPITER, sản xuất năm 2005

an TP. Hải Phòng

Sơmi Rơmoóc nhãn hiệu

Phòng CSGT công 28

16R-1992 0011718

27/12/2004

JUPITER, sản xuất năm 2004

an TP. Hải Phòng

Sơmi Rơmoóc nhãn hiệu

Phòng CSGT công 29

16R-2553 0000639

12/06/2007

YINDAO, sản xuất năm 2007

an TP. Hải Phòng

Sơmi Rơmoóc nhãn hiệu

Phòng CSGT công 30

16R-3490 0001796

24/03/2008

HUANYA, sản xuất năm 2007

an TP. Hải Phòng

Sơmi Rơmoóc nhãn hiệu

Phòng CSGT công 31

16R-3683 0002057

29/04/2008

HUANYA, sản xuất năm 2007

an TP. Hải Phòng

Sơmi Rơmoóc nhãn hiệu

Phòng CSGT công 32

16R-1988 0011044

11/11/2004

JUPITER, sản xuất năm 2004

an TP. Hải Phòng

Sơmi Rơmoóc nhãn hiệu

Phòng CSGT công 33

16R-3520 0001901

07/04/2008

HUANYA, sản xuất năm 2007

an TP. Hải Phòng

Sơmi Rơmoóc nhãn hiệu

Phòng CSGT công 34

MINGWEI, sản xuất

15R-005.68 002119

04/10/2011

an TP. Hải Phòng

năm 2009

Sơmi Rơmoóc nhãn hiệu

Phòng CSGT công 35

16R-1366 0000488

27/03/2007

K.R.N.G, sản xuất năm 2004

an TP. Hải Phòng

Sơmi Rơmoóc nhãn hiệu

Phòng CSGT công 36

15R-018.06 000256

20/12/2012

CIMC, sản xuất năm 2009

an TP. Hải Phòng

Sơmi Rơmoóc nhãn hiệu

Phòng CSGT công 37

15R-008.34 000272

20/12/2012

CIMC, sản xuất năm 2009

an TP. Hải Phòng

Xe ô tô con nhãn hiệu

Phòng CSGT công 38

16M-2662

009815

06/09/2008

TOYOTA, sản xuất năm 2008

an TP. Hải Phòng

2.3. Về án phí: Bị đơn - Công ty TNHH C tự nguyện nộp cả tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 64.710.300 đồng (bằng chữ: Sáu mươi tư triệu, bảy trăm mười nghìn, ba trăm mười đồng) cho Chi cục Thi hành án dân sự quận Hải An, thành phố Hải Phòng.

Trả lại Ngân hàng TMCP B- Chi nhánh Lạch Tray số tiền 64.000.000 đồng (Sáu mươi tư triệu đồng) - tiền tạm ứng án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm đã nộp theo biên lai số 0005565 ngày 12/01/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hải An, thành phố Hải Phòng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi thành án, quyền yêu cầu thi thành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tài các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ