- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Nguyễn Thị Đ và ông Trần Văn B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 463 Bộ luật Dân sự
| Toµ ¸n nh©n d©n huyÖn Ba v× - Hµ Néi | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11/2017/QĐST-DS |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 463, Điều 466, Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 28 tháng 11 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 29/2017/TLST-DS, ngày 16 tháng 10 năm 2017, về việc “ Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
+ Nguyên đơn: Bà Đặng Thị G, sinh năm: 1957. Trú quán : Phố Hưng Đạo, thị trấn Tây Đằng, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội.
+ Bị đơn: Anh Phương Minh T, sinh năm: 1968. Trú quán : Thôn La Thiện, xã Tản Hồng, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội.
+ Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
- Chị Đặng Thị Minh A, sinh năm 1972. Trú quán : Thôn La Thiện, xã Tản Hồng, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
+ Anh Phương Minh T và chị Đặng Thị Minh A có trách nhiệm thanh toán trả cho bà Đặng Thị G số tiền: 475.000.000đ(Bốn trăm bảy mươi năm triệu đồng).
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 trên số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.
3. Về án phí: Anh Phương Minh T và chị Đặng Thị Minh A tự nguyện chịu 11.500.000đ ( Mười một triệu, năm trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại bà Đặng Thị G số tiền 11.875.000đ ( Mười một triệu, tám trăm bảy mươi năm nghìn đồng), là số tiền bà Đặng Thị G đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0008052 ngày 16/10/2017 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Ba Vì, TP. Hà Nội.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân h. Ba Vì; - Chi cục THADS h. Ba Vì; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN NGUYỄN PHÚC THỊNH |