- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thoả thuận của đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH TƯỜNG TỈNH VĨNH PHÚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11/2017/QĐST - DS | Vĩnh Tường, ngày 27 tháng 12 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 12 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 60/2017/TLST- DS ngày 17 tháng 10 năm 2017.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 12 năm 2017 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Công ty tài chính TNHH một thành viên ngân hàng Việt Nam T; địa chỉ: Tầng 2, tòa nhà R, số 9, phường 12, quận 4, thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo pháp luật: Ông Lô Bằng G - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng thành viên.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Hiền T - Chức vụ: Trưởng phòng thu hồi nợ pháp lý - Trung tâm thu hồi nợ - Khối quản trị rủi ro - Công ty tài chính TNHH MTV ngân hàng Việt Nam T; địa chỉ: Tầng 2, tòa nhà R, số 9, phường 12, quận 4, thành phố Hồ Chí Minh.
Người được ủy quyền lại: Bà Đường Thị H, sinh năm 1995
Địa chỉ: Số nhà 60, đường L, phường L, thành phố V, tỉnh Vĩnh Phúc.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1980; Trú tại: Thôn B, xã L, huyện V, tỉnh Vĩnh Phúc.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Tính đến ngày 19/12/2017 ông Nguyễn Văn T còn nợ Công ty tài chính TNHH một thành viên Ngân hàng Việt Nam T tổng số tiền là 19.916.572 đồng (trong đó: Nợ gốc là 8.076.682 đồng; nợ lãi là 11.839.890 đồng).
Ông Nguyễn Văn T có nghĩa vụ trả nợ cho Công ty tài chính TNHH một thành viên Ngân hàng Việt Nam T tổng số tiền là 19.916.572 đồng (trong đó: Nợ gốc là 8.076.682 đồng; nợ lãi là 11.839.890 đồng); thời hạn trả nợ làm 03 kỳ cụ thể như sau:
Kỳ thứ nhất: Ngày 20/01/2018 trả 4.000.000 đồng nợ gốc;
Kỳ thứ hai: Ngày 20/02/2018 trả 4.076.682 đồng nợ gốc;
Kỳ thứ ba: Ngày 20/03/2018 trả 11.839.890 đồng tiền lãi;
Trường hợp ông Nguyễn Văn T thực hiện việc trả nợ của 02 kỳ đầu vào các ngày 20/01/2018, 20/02/2018 theo đúng như thỏa thuận trên thì Công ty tài chính TNHH một thành viên Ngân hàng Việt Nam T sẽ miễn toàn bộ nghĩa vụ trả nợ số tiền 11.839.890 đồng của kỳ thứ ba cho ông T. Trường hợp ông T không trả được nợ cho ngân hàng theo thỏa thuận của một trong hai kỳ trả nợ đầu thì ông T phải thực hiện toàn bộ nghĩa vụ trả nợ của cả 03 kỳ trả nợ trên cho Công ty tài chính TNHH một thành viên Ngân hàng Việt Nam T.
Trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo quy định tại Điều 357 Bộ luật dân sự.
- Về án phí: Ông Nguyễn Văn T phải chịu 498.000 đồng (Bốn trăm chín mươi tám nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Công ty tài chính TNHH một thành viên ngân hàng Việt Nam T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm; hoàn trả lại Công ty tài chính TNHH một thành viên ngân hàng Việt Nam T 678.000đ (Sáu trăm bảy mươi tám nghìn đồng ) tiền ta ̣m ứ ng án phi đa nô ̣̃ p theo biên lai số AA /2014/0003863 ngày 17 tháng
́ 10 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Tường .
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Bản án, Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Chi cục THADS huyện; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Bình Thuận |