vanban.org

Quyết định 11/2017/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang Tuyên án 22/11/2017 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Nguyễn Thị H, sinh năm: 1964 Địa chỉ: Ấp 5, xã LT, thị xã L, tỉnh Hậu Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Bà Nguyễn Thị H cho bà Trần Thị H mượn tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ LONG MỸ
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2017/QĐST-DSLong Mỹ, ngày 22 tháng 11 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 14 tháng 11 năm 2017 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 10/2017/TLST-DS ngày 01 tháng 11 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Nguyễn Thị H, sinh năm: 1964

Địa chỉ: Ấp 5, xã LT, thị xã L, tỉnh Hậu Giang.

Bị đơn: Trần Thị H, sinh năm: 1951.

Địa chỉ: Ấp 5, xã LT, thị xã L, tỉnh Hậu Giang.

Về việc: “Tranh chấp tiền hụi và đòi lại tài sản”.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Nguyên đơn Nguyễn Thị H và bị đơn Trần Thị H cùng thống nhất số tiền bị đơn còn nợ là 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng).

Nguyên đơn Nguyễn Thị H và bị đơn Trần Thị H cùng thống nhất cách trả và phương thức trả như sau:

- Ngày 16/3/2018 bị đơn trả cho nguyên đơn số tiền 4.000.000 đồng (Bốn triệu đồng).

- Ngày 16/8/2018 bị đơn trả cho nguyên đơn số tiền 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng).

- Ngày 16/3/2019 bị đơn trả cho nguyên đơn số tiền 4.000.000 đồng (Bốn triệu đồng) là hết nợ.

Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn Trần Thị H tự nguyện nộp số tiền 250.000 đồng (Hai trăm năm mươi nghìn đồng). Nguyên đơn Nguyễn Thị H được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo lai thu số 0012170, phiếu lập ngày 01/11/2017 tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ