vanban.org

Quyết định 11/2017/QDDS-ST — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích

TAND Q. Hoàn Kiếm, TP. Hà Nội Tuyên án 07/07/2017 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Chấp nhận yêu cầu của bà Hoàng GH Tuyên bố mất tích đối với: Ông Nguyễn Anh T, sinh năm 1967 Hộ khẩu thường trú tại: Số 10 phố HD, phường HB, quận HK, Hà Nội.

Các đương sự; VKSND quận Hoàn Kiếm. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích — án dân sự — "Yêu cầu tuyên bố một người mất tích"
  • Tòa quyết gì? I. Chấp nhận yêu cầu của bà Hoàng GH Tuyên bố mất tích đối với: Ông Nguyễn Anh T, sinh năm 1967 Hộ khẩu thường trú tại: Số 10 phố HD, phường HB, quận HK, Hà Nội.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TAND THÀNH PHỐ HÀ NỘI
TAND QUẬN HOÀN KIẾM
Số: 11/2017/QĐDS-ST
Ngày: 07/7/2017
V/v: Yêu cầu tuyên bố
một người mất tích.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀN KIẾM

Với thành phần giải quyết việc dân sự

Chủ tọa phiên họp: Ông Phạm Đồng Trưng - Thẩm phán Thư ký phiên họp: Bà Trần Thị Nguyên - Thư ký Tòa án Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Hoàn Kiếm tham gia phiên họp: Bà Nguyễn Huyền Trang - Kiểm sát viên. Trong ngày 07 tháng 7 năm 2017 tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Hoàn Kiếm mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 07/2016/TLST-DS ngày 12 tháng 5 năm 2016 về yêu cầu “Tuyên bố một người mất tích” theo Quyết định mở phiên họp số: 10/2017/QĐPH- ST ngày 26 tháng 7 năm 2017. * Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Bà Hoàng GH

sinh năm: 1968 Đăng ký HKTT tại: Số 10 HD, phường HB, quận HK, Hà Nội. Hiện trú tại: P 213 số nhà 39, phố TKD, quận H B, Hà Nội. * Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: 1, Anh Nguyễn Hoàng L

sinh năm: 1990

2, Anh Nguyễn Hoàng Bảo L

sinh năm: 1996

Cùng trú tại: P 213 số nhà 39, phố TKD, quận H B, Hà Nội.

Những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết: Yêu cầu tuyên bố: Ông Nguyễn Anh T, sinh năm 1967 (chồng bà H). Đăng ký HKTT tại: Số 10 phố H D, phường HB, quận H K, Hà Nội. Nơi cư trú cuối cùng: Số 66 phố C, phường H B, quận HK, Hà Nội.

Mất tích.

NHẬN ĐỊNH

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên họp, Tòa án nhân dân quận Hoàn Kiếm nhận định: Ông Nguyễn Anh T, sinh năm 1967, có hộ khẩu thường trú tại: Số 10 phố HD, phường HB, quận HK, Hà Nội. Nơi cư trú: Số 66 phố C, phường HB, quận Hoàn Kiếm bỏ nhà đi từ tháng 1 năm 2014 đến nay không có tin tức gì về ông T. Gia đình đã thông báo tìm kiếm trên Báo Nhân dân trong 3 số liên tiếp (từ số xxx23 đến xxx25 trong các ngày từ 2x đến 2y tháng 2 năm 2017), thông báo tìm kiếm trên Báo Công lý trong 3 số liên tiếp, thông báo trên Đài tiếng nói Việt Nam phát vào thời gian 11g 50 các ngày từ 25 đến 27 tháng 02 năm 2017. Đến nay, đã quá 4 tháng kể từ ngày đăng, phát thông báo đầu tiên vẫn không nhận được tin tức xác thực về việc ông Nguyễn Anh T còn sống hay đã chết. Yêu cầu tuyên bố ông Nguyễn Anh T mất tích của bà Hoàng GH là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật và có cơ sở nên được chấp nhận. Về lệ phí: Người yêu cầu phải chịu theo quy định của pháp luật. Bởi các lẽ trên!

- Căn cứ Điều 68 Bộ luật dân sự năm 2015;

- Căn cứ Khoản 3 Điều 27, Điều 367, 368, 369, 370, 371, 372, 388, 389, Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;

- Căn cứ Pháp lệnh án phí và lệ phí toà án ngày 27 tháng 2 năm 2009 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội.

- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

QUYẾT ĐỊNH

I. Chấp nhận yêu cầu của bà Hoàng GH Tuyên bố mất tích đối với: Ông Nguyễn Anh T, sinh năm 1967 Hộ khẩu thường trú tại: Số 10 phố HD, phường HB, quận HK, Hà Nội. Nơi cư trú cuối cùng: Số 66 phố C, phường HB, quận HK, Hà Nội. II. Lệ phí: Bà Hoàng GH phải chịu 200.000đ tiền lệ phí giải quyết việc dân sự, được trừ vào số tiền 200.000đ tiền tạm ứng bà H đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hoàn Kiếm theo biên lai số 01214 ngày 09/5/2016. III. Người yêu cầu và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo trong hạn 10 ngày kể từ ngày ra quyết định. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- Các đương sự;

- VKSND quận Hoàn Kiếm.

- Lưu HS.

Phạm Đồng Trưng

(29) Hướng dẫn sử dụng mẫu số 93-DS (1) Ghi tên Toà án ra Quyết định giải quyết việc dân sự; nếu là Toà án nhân dân cấp huyện thì cần ghi rõ Toà án nhân dân huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện A thuộc tỉnh B), nếu là Toà án nhân dân cấp tỉnh thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Toà án nhân dân tỉnh Hưng Yên). (2) Ô thứ nhất ghi số Quyết định, ô thứ hai ghi năm ra Quyết định, ô thứ ba ghi ký hiệu loại Quyết định, nếu là Quyết định sơ thẩm thì ghi “Số:10/2017/QĐDS-ST”, nếu là Quyết định phúc thẩm thì ghi “Số:10/2017/QĐDS-PT”. (3) Ghi ngày, tháng, năm ra quyết định, không phân biệt phiên họp giải quyết việc dân sự diễn ra trong một buổi hay nhiều buổi. (4) Ghi trích yếu nội dung của Quyết định, ví dụ: “Tuyên bố một người mất tích”, “Tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự”,… (5) và (6) Ghi tên các Thẩm phán trong trường hợp theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự thì thành phần tham gia phiên họp giải quyết việc dân sự gồm có 3 Thẩm phán. (7) và (24) Ghi tên Tòa án giải quyết việc dân sự (8) Ghi tên Viện kiểm sát. (9) Ghi ngày, tháng, năm diễn ra phiên họp giải quyết việc dân sự. (10) Địa điểm diễn ra phiên họp (ví dụ: trụ sở Tòa án nhân dân huyện Ý Yên tỉnh Nam Định). (11) Ghi số ký hiệu và ngày, tháng, năm thụ lý việc dân sự (ví dụ: Số: 30/2017/TLST-DS). (12) Ghi trích yếu việc dân sự mà Tòa án giải quyết: Cần xác định việc dân sự mà Tòa án thụ lý giải quyết được quy định tại khoản, điều nào của Bộ luật tố tụng dân sự để ghi vào phần trích yếu của việc dân sự (ví dụ: Việc dân sự mà Tòa án thụ lý giải quyết là “Yêu cầu tuyên bố một người mất tích” được quy định tại khoản 3 Điều 27 của Bộ luật tố tụng dân sự thì ghi: “tuyên bố một người mất tích”). (13) Ghi rõ số, ký hiệu của Quyết định mở phiên họp, nếu là Quyết định mở phiên họp sơ thẩm thì ghi “Số:10/2017/QĐPH-ST”, nếu là Quyết định mở phiên họp phúc thẩm thì ghi “Số:10/2017/QĐPH-PT”. (14) Ghi rõ tên người yêu cầu, nếu là cá nhân thì ghi họ tên, địa chỉ cư trú; nếu là người chưa thành niên thì sau họ tên cần ghi thêm ngày, tháng, năm sinh; nếu là cơ quan, tổ chức thì ghi tên cơ quan, tổ chức và địa chỉ của cơ quan, tổ chức đó. (15) Chỉ ghi khi có người đại diện hợp pháp của người yêu cầu và ghi họ tên, địa chỉ cư trú; ghi rõ là người đại diện theo pháp luật hay là người đại diện theo uỷ quyền của người yêu cầu; nếu là người đại diện theo pháp luật thì cần ghi chú trong ngoặc đơn quan hệ giữa người đó với người yêu cầu; nếu là người đại diện theo uỷ quyền thì cần ghi chú trong ngoặc đơn: “văn bản uỷ quyền ngày... tháng... năm...”. Ví dụ 1: Ông Nguyễn Văn A trú tại... là người đại diện theo pháp luật của người yêu cầu (Giám đốc Công ty TNHH Thắng Lợi). Ví dụ 2: Bà Lê Thị B trú tại... là người đại diện theo uỷ quyền của người yêu cầu (Văn bản uỷ quyền ngày... tháng... năm...). (16) Chỉ ghi khi có người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người yêu cầu. Ghi họ tên, địa chỉ cư trú (nếu là Luật sư thì ghi là Luật sư của Văn phòng luật sư nào và thuộc Đoàn luật sư nào); nếu có nhiều người yêu cầu thì ghi cụ thể bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho người yêu cầu nào. (17) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (14). (18) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (15). (19) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (16). (20) Ghi họ tên và địa chỉ của người làm chứng. (21) Ghi họ tên và địa chỉ nơi làm việc của người phiên dịch. Nếu không có nơi làm việc thì ghi địa chỉ cư trú. (22) Ghi họ tên và địa chỉ nơi làm việc của người giám định. Nếu không có nơi làm việc thì ghi địa chỉ cư trú. (23) Ghi rõ những vấn đề mà người yêu cầu yêu cầu Tòa án giải quyết theo đơn yêu cầu của người yêu cầu. (25) Ghi nhận định của Tòa án và những căn cứ để chấp nhận hoặc không chấp nhận đơn yêu cầu. (26) Ghi rõ những căn cứ pháp luật để ra quyết định. (27) Ghi rõ những người phải nộp lệ phí giải quyết việc dân sự và mức lệ phí mỗi người phải nộp. (28) Lưu ý: Chỉ ghi nội dung quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu thi hành án theo quy định của Luật thi hành án dân sự đối với những quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 482 của Bộ luật tố tụng dân sự. (29) Phần cuối cùng của quyết định, trường hợp thành phần tham gia phiên họp giải quyết việc dân sự là 1 Thẩm phán thì cần ghi như sau: Nơi nhận:

THẨM PHÁN (Ghi những nơi mà Tòa án cấp sơ thẩm phải giao hoặc

(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu) gửi quyết định theo quy định tại Điều 370 của Bộ luật tố tụng dân sự và những nơi cần lưu bản án). Trường hợp thành phần tham gia phiên họp giải quyết việc dân sự là 3 Thẩm phán thì phải có đầy đủ chữ ký, ghi rõ họ tên của các thành viên Hội đồng giải quyết việc dân sự và đóng dấu (quyết định này phải lưu vào hồ sơ vụ án); đối với quyết định để gửi cho các đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện và Viện kiểm sát thì ghi như sau:

Cỡ chữ