- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÔNG MÃ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH SƠN LA Số:11/2017/QĐST-HNGĐ | Sông Mã, ngày 02 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 116/2017/ TLST - HNGĐ ngày 14 tháng 8 năm 2017, giữa các đương sự sau:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1984 Nơi ĐKHKTT: Bản T, xã C, huyện S, tỉnh Sơn La.
- Bị đơn: Anh Trần Văn T, sinh năm 1983 Nơi ĐKHKTT: Bản T, xã C, huyện S, tỉnh Sơn La.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào khoản 3, 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; các Điều 24, 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 10 năm 2017 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án về hôn nhân gia đình;
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 10 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Nguyễn Thị T và anh Trần Văn T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau:
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con Trần Gia B, sinh ngày 19/8/2009, anh Trần Văn T không phải cấp dưỡng nuôi con. Anh Trần Văn T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị T tự nguyện chịu 150.00dđ ( một trăm năm mươi ngàn đồng ) án phí ly hôn sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 04365 ngày 14 tháng 8 năm 2017 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La. Chị Nguyễn Thị T được trả lại số tiền 150.000đ ( một trăm năm mươi ngàn đồng ).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh Sơn La; -VKSND tỉnh Sơn La; -VKSND huyện Sông Mã; -CCTHA Dân sự Sông Mã; -UBND xã Chiềng Khương; - Các đương sự ; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Phạm Bá Toàn |