vanban.org

Quyết định 1097 — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Ch V Th Hồng T và Anh Lý Thanh B.

Công nhận sự thoả thuận c a các đ ơng sự cụ thể nh sau: 1. Về quan h vợ chồng: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "TTLH"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Ch V Th Hồng T và Anh Lý Thanh B.
  • Căn cứ chính? Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN V
THÀNH HỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

: 1097/2017/QĐST-HNGĐGò V p, ngày 16 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔN NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠN SỰ

Căn cứ hồ sơ vi c dân sự thụ lý s : 825/2017/TLST-HNGĐ ngày 22/06/2017 về “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” theo yêu cầu c a:

Ch V Th Hồng T, sinh năm 1979 đ a ch c tr : đ ng Đ, ph ng , quận Q, Thành ph Hồ Chí Minh và Anh Lý Thanh B, sinh năm 1977 đ a ch c tr : đ ng Đ, ph ng , quận Q, Thành ph Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 c a Bộ luật T tụng dân sự các Điều 55, 81, 82, 83, 84 c a Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 Ngh quy t s 32 201 BTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 201 c a y ban Th ng vụ Qu c hội quy đ nh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và l phí Tòa án

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 8 năm 2017;

XÉT TH Y:

Vi c thuận tình ly hôn và thoả thuận c a các đ ơng sự đ ợc ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguy n và không vi phạm điều cấm c a luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã h t th i hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và hoà giải thành, không có đ ơng sự nào thay đổi ý ki n về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Ch V Th Hồng T và Anh Lý Thanh B.

2. Công nhận sự thoả thuận c a các đ ơng sự cụ thể nh sau:

2.1. Về quan h vợ chồng:

Ch V Th Hồng T và Anh Lý Thanh B thuận tình ly hôn.

Giấy chứng nhận k t hôn s 96 quyển s 01/98 đăng ký ngày 1 7 1 8 c a BN h ng 12 quận Gò Vấp, Thành ph Hồ Chí Minh cấp h t hi u lực kể từ ngày quy t đ nh này có hi u lực pháp luật.

2.2. Về con chung: Giao con chung tên Lý Thanh B1 sinh ngày 16/10/2000) cho Ch V Th Hồng T trực ti p nuôi d ng. Vi c cấp d ng nuôi con do hai bên tự th a thuận, không yêu cầu Tòa án giải quy t. Anh Lý Thanh B có nghĩa vụ tôn trọng quyền c a con đ ợc s ng chung với Ch V Th Hồng T. Anh Lý Thanh B có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai đ ợc cản trở. Tr ng hợp Anh Lý Thanh B lạm dụng vi c thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh h ởng xấu đ n vi c trông nom, chăm sóc, nuôi d ng, giáo dục con thì Ch V Th Hồng T có quyền yêu cầu Tòa án hạn ch quyền thăm nom con c a Anh Lý Thanh B. Vì lợi ích c a con, khi cần thi t đôi bên đ ợc quyền yêu cầu thay đổi ng i trực ti p nuôi con và mức cấp d ng nuôi con. 2.3. Về tài sản chung và nợ: hai bên khai không có nợ, không yêu cầu Tòa án giải quy t tài sản chung. 2.4. Về l phí: L phí dân sự sơ th m là 300.000 (Ba trăm ngàn đồng do Ch V Th Hồng T và Anh Lý Thanh B nộp đ ợc khấu trừ vào s tiền tạm ứng l phí đã nộp 300000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, l phí Tòa án s 0018845 ngày 22/06/2017 c a Chi cục Thi hành án dân sự quận Gò Vấp Thành ph Hồ Chí Minh. Đ ơng sự đã nộp đ l phí. 3. Quy t đ nh này có hi u lực pháp luật ngay sau khi đ ợc ban hành và không b kháng cáo, kháng ngh theo th tục ph c th m. 4. Tr ng hợp bản án, quy t đ nh đ ợc thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ng i đ ợc thi hành án dân sự, ng i phải thi hành án dân sự có quyền th a thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc b c ng ch thi hành án theo quy đ nh tại các Điều , 7, và Luật Thi hành án dân sự th i hi u thi hành án đ ợc thực hi n theo quy đ nh tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ