- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Đạt - Nhi"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1097/2023/QĐST-HNGĐ | Bình Chánh, ngày 11 tháng 12 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒAÁNNHÂNDÂNHUYỆNBÌNHCHÁNH,THÀNHPHỐHỒCHÍMINH
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84, 85, 86, 116 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 973/2023/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 11 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Ông Hồ Lê Tuấn Đ, sinh năm: 1992.
Địa chỉ: xã PVH, huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh
2. Bà Trần Thị Ái N, sinh năm: 1999.
Địa chỉ: xã PA, huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Ông Hồ Lê Tuấn Đ và bà Trần Thị Ái N có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Phạm Văn Hai, huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh theo giấy chứng nhận kết hôn số 21 cấp ngày 23/3/2018. Do đó hôn nhân của ông Hồ Lê Tuấn Đ và bà Trần Thị Ái N là hợp pháp.
Theo đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con và Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, ông Hồ Lê Tuấn Đ và bà Trần Thị Ái N yêu cầu Tòa án giải quyết công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con.
Tòa án đã hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Việc ông Hồ Lê Tuấn Đ và bà Trần Thị Ái N thỏa thuận về việc thuận tình ly hôn, được thể hiện tại Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 01 tháng 12 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Hồ Lê Tuấn Đ và bà Trần Thị Ái N đồng ý thuận tình ly hôn với nhau.
Giấy chứng nhận kết hôn số 21 do Ủy ban nhân dân xã Phạm Văn Hai , huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 23/3/2018 không còn giá trị pháp lý.
- Về con chung: Ông Hồ Lê Tuấn Đ và bà Trần Thị Ái N có 01 (một) con chung tên Hồ Trần Gia K, giới tính: nam, sinh ngày 20/5/2018. Ông Hồ Lê Tuấn Đ và bà Trần Thị Ái N cùng thống nhất giao trẻ Hồ Trần Gia K cho bà Trần Thị Ái N trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục.
Ông Hồ Lê Tuấn Đ không thực hiện việc cấp dưỡng nuôi con chung.
Ông Hồ Lê Tuấn Đ có quyền, nghĩa vụ tới lui thăm nom chăm sóc con chung không ai có quyền cản trở. Trường hợp ông Hồ Lê Tuấn Đ lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì bà Trần Thị Ái N có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của ông Hồ Lê Tuấn Đ.
Bà Trần Thị Ái N cùng các thành viên trong gia đình không được quyền cản trở ông Hồ Lê Tuấn Đ trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Vì lợi ích con chung, ông Hồ Lê Tuấn Đ và bà Trần Thị Ái N có quyền xin thay đổi việc nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung và nợ chung: Ông Hồ Lê Tuấn Đ và bà Trần Thị Ái N đều xác nhận không có nên Tòa không đặt ra để giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án 300.000 (ba trăm nghìn) đồng. Ông Hồ Lê Tuấn Đ và bà Trần Thị Ái N mỗi người chịu 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng mà ông Hồ Lê Tuấn Đ và bà Trần Thị Ái N đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2023/0020805 ngày 23/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Chánh. Ông Hồ Lê Tuấn Đ và bà Trần Thị Ái N đã nộp đầy đủ lệ phí.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự (4); - VKSND huyện Bình Chánh (2); - CCTHADS huyện Bình Chánh (1); - Cơ quan thực hiện việc đăng ký kết hôn (1); - Lưu: VP, hồ sơ (2). | THẨM PHÁN Phạm Thị Kim Định |