- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1097/2022/QĐST-HNGĐ | B, ngày 09 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1003/2022/HNST ngày 14 tháng 11 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1. Bà Phan Thị Hải B, sinh năm: 1988 Địa chỉ: Ấp D, xã T, huyện B, TP. Hồ Chí Minh. 2. Ông Hồ Việt C, sinh năm: 1988 Địa chỉ: Đường L, Phường X, Quận M, TP. Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Phan Thị Hải B và ông Hồ Việt C thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Bà Phan Thị Hải B và ông Hồ Việt C cùng xác nhận không có nên Tòa án không xem xét, giải quyết. [3] Về tài sản chung: Bà Phan Thị Hải B và ông Hồ Việt C cùng xác nhận không có nên Tòa án không xem xét, giải quyết. [4] Về nợ chung: Bà Phan Thị Hải B và ông Hồ Việt C cùng xác nhận không có nên Tòa án không xem xét, giải quyết. [5] Về lệ phí: Bà Phan Thị Hải B và ông Hồ Việt C phải chịu lệ phí sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 01 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Phan Thị Hải B và ông Hồ Việt C thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 54/2018 đăng ký ngày 12/6/2018 tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh không còn giá trị pháp lý.
- Về con chung: Bà Phan Thị Hải B và ông Hồ Việt C cùng xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: Bà Phan Thị Hải B và ông Hồ Việt C cùng xác nhận không có nên Tòa án không xem xét, giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Bà Phan Thị Hải B và ông Hồ Việt C phải chịu lệ phí việc dân sự là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) mà bà B và ông C đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số AA/2021/0041926 ngày 08 tháng 11 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Phan Thị Hải B và ông Hồ Việt C đã nộp đủ lệ phí. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND H. B; - UBND xã T, huyện B, TP. HCM; - Chi cục THADS H. B; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Huỳnh Văn Lưới |