- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thoả thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con — án hôn nhân và gia đình — "Ông Trần Đức H và bà Bà Nguyễn Thụy H1 thỏa thuận thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của ông Trần Đức H và bà Nguyễn Thụy H1:
- Căn cứ chính? Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1097/2022/QĐST-HNGĐ | Tân Bình, ngày 23 tháng 11 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
Yêu cầu công nhận thoả thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi
ly hôn
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Bành Kim Phượng.
Thư ký phiên họp: Bà Đỗ Trúc Quỳnh - Thư ký Tòa án nhân dân quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên họp: Bà Nguyễn Bảo Ngọc - Kiểm sát viên.
Ngày 23 tháng 11 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc hôn nhân gia đình thụ lý số 816/2022/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 10 năm 2022 về “Yêu cầu công nhận thoả thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm số 15/2022/QĐST-HNGĐ ngày 09 tháng 11 năm 2022, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:
1. Ông Trần Đức H, sinh năm 1981. Có đơn xin vắng mặt.
Địa chỉ: 123/5/14 Đường A, Phường C, Quận F, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Bà Nguyễn Thụy H1, sinh năm 1985. Có đơn xin vắng mặt.
Địa chỉ: 1/12 Đường B, Phường E, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Người yêu cầu: Ông Trần Đức H và bà Nguyễn Thụy H1 cùng thống nhất trình bày:
Ông Trần Đức H và bà Nguyễn Thụy H1 đã ly hôn theo Quyết định giải quyết việc thuận tình ly hôn số 92/2015/QĐHNGĐ-ST ngày 28/01/2015 của Toà án nhân dân quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.
Tại quyết định đã tuyên: Về con chung: có 01 con chung Trần Nguyễn Bảo D sinh ngày 04/8/2009. Hai bên thỏa thuận giao con chung cho bà Nguyễn Thụy H1 trực tiếp nuôi dưỡng, ông Trần Đức H cấp dưỡng nuôi con chung là 3.000.000 đồng/tháng cho đến khi con chung đủ tuổi trưởng thành.
Hiện con chung đang ở với bà Nguyễn Thụy H1. Nay ông H xét thấy đã đủ điều kiện để nuôi con chung Trần Nguyễn Bảo D, đảm bảo được sự phát triển về thể chất, tinh thần cũng như và điều kiện học hành của con chung nên ông H và bà H1 thống nhất thoả thuận giao con chung tên Trần Nguyễn Bảo D sinh ngày 04/8/2009 cho ông Trần Đức H trực tiếp nuôi dưỡng, bà H1 không cấp dưỡng nuôi con.
Về lệ phí giải quyết việc thuận tình ly hôn do ông Trần Đức H và bà Nguyễn Thụy H1 chịu.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp, ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân quận Tân Bình nhận định:
Về thẩm quyền giải quyết: Ông Trần Đức H và bà Nguyễn Thụy H1 có đơn yêu cầu công nhận thoả thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn. Ông Trần Đức H có địa chỉ cư trú tại 123/5/14 Đường A, Phường C, Quận F, Thành phố Hồ Chí Minh. Đây là yêu cầu về hôn nhân gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Tân Bình theo quy định tại khoản 3 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm i khoản 2 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Xét yêu cầu của ông Trần Đức H và bà Nguyễn Thụy H1:
Căn cứ vào Quyết định giải quyết việc thuận tình ly hôn số 92/2015/QĐHNGĐ-ST ngày 28/01/2015 của Toà án nhân dân quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh;
Căn cứ vào bản tự khai ngày 25/10/2022 của ông H và bản tự khai ngày 07/11/2022 bà H1 thống nhất thay đổi người trực tiếp nuôi dưỡng con chung: giao con chung tên Trần Nguyễn Bảo D, sinh ngày 04/8/2009 cho ông Trần Đức H trực tiếp nuôi dưỡng, bà H1 không cấp dưỡng nuôi con;
Căn cứ vào bản trình bày ý kiến của con chung Trần Nguyễn Bảo D, sinh ngày 04/8/2009 có nguyện vọng được ở với ông H.
Tại phiên họp,
Người yêu cầu là ông Trần Đức H và bà Nguyễn Thụy H1 có đơn xin vắng mặt và giữ nguyên ý kiến đã trình bày.
Đại diện Viện kiểm sát Nhân dân quận Tân Bình đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu của ông Trần Đức H và bà Nguyễn Thụy H1 về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn.
Tòa án nhân dân quận Tân Bình xem xét: ông Trần Đức H và bà Nguyễn Thụy H1 đã được Tòa án nhân dân quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh ra Quyết định giải quyết việc thuận tình ly hôn, theo đó bà H1 là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung, ông H cấp dưỡng nuôi con 3.000.000 đồng/tháng. Nay ông H xét thấy đủ điều kiện nên muốn trực tiếp nuôi dưỡng con chung, không yêu cầu bà H1 cấp dưỡng nuôi con. Bà H1 cũng đồng ý yêu cầu này. Xét ông H không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự, không bị hạn chế quyền của cha đối với con chưa thành niên nên ông H có quyền và nghĩa vụ trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Trần Nguyễn Bảo D. Đồng thời, sự thỏa thuận giữa ông H và bà H1 phù hợp với nguyện vọng của trẻ Trần Nguyễn Bảo D. Vì vậy, Tòa án nhân dân quận Tân Bình có cơ sở chấp nhận toàn bộ yêu cầu “Công nhận việc thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn” của ông H và bà H1 theo qui định tại các Điều 369, Điều 370 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 84 Luật hôn nhân gia đình 2014.
Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Do do ông Trần Đức H và bà Nguyễn Thụy H1 chịu.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 84 Luật hôn nhân gia đình 2014;
Căn cứ khoản 3 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm i khoản 2 Điều 39 và các Điều 361, 362, 367, 369, 370, 371, 372, 376 và 378 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
1. Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của ông Trần Đức H và bà Nguyễn Thụy H1:
Giao con chung tên Trần Nguyễn Bảo D sinh ngày 04/8/2009 cho ông Trần Đức H trực tiếp nuôi dưỡng. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho bà Nguyễn Thụy H1 do ông H không yêu cầu.
Khi có lý do chính đáng mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo qui định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
2. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Ông Trần Đức H và bà Nguyễn Thụy H1 phải chịu lệ phí thuận tình ly hôn sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng được tính vào tạm ứng lệ phí do ông Trần Đức H và bà Nguyễn Thụy H1 đã nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0031872 ngày 25/8/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình.
3. Quyền kháng cáo, kháng nghị: Các đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 10 (Mười) ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc quyết định được niêm yết tại địa phương. Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Bình được quyền kháng nghị trong thời hạn 10 (Mười) ngày, Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh được quyền kháng nghị trong thời hạn 15 (Mười lăm) ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
4. Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu thi hành án: Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND Q.Tân Bình; - Chi cục Thi hành án DS Q.TB; - Các đương sự; - Lưu: VP, hồ sơ. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN HỌP (ĐÃ KÝ VÀ ĐÓNG DẤU) Bành Kim Phượng |