- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1096/2023/QĐST-HNGĐ | Tân Bình, ngày 07 tháng 12 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào Điều 357, Điều 468 Bộ Luật Dân sự năm 2015;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 956/2023/TLST- HNGĐ ngày 13 tháng 11 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1/ Ông Ngô Bảo N, sinh năm 1983
ĐKTT: Đường C, Phường E, Thành phố M, tỉnh Cà Mau.
Tạm trú: Đường H, Phường B, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.
2/ Bà Mai Hương T, sinh năm 1988
ĐKTT: Đường C, Phường E, Thành phố M, tỉnh Cà Mau.
Tạm trú: Đường D, Phường X, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào giấy chứng nhận kết hôn số 170, quyển số 01 do Ủy ban nhân dân Phường E, thành phố M, tỉnh Cà Mau cấp ngày 31/10/2012 thì ông Ngô Bảo N và bà Mai Hương T là vợ chồng hợp pháp, nay cả hai yêu cầu được công nhận thuận tình ly hôn là phù hợp với quy định của luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Xét thỏa thuận của các đương sự:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Ngô Bảo N và bà Mai Hương T tự nguyện tìm hiểu và tiến đến hôn nhân, gia đình tổ chức lễ cưới và sống chung từ chung sống từ năm 2012. Thời gian vợ chồng chung sống cũng có nhiều mâu thuẫn phát sinh mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm, cách sống, cách nuôi dạy con không hợp nhau nên xảy ra tranh cãi làm ảnh hưởng nhiều đến cuộc sống hôn nhân. Vợ chồng sống ly thân từ tháng 6/2022, bà T dọn ra ngoài sống, hai người nhận thấy không hợp nhau nữa, dần dần thấy xa cách, không còn quan tâm đến nhau. Nay nhận thấy cuộc sống chung không còn ý nghĩa, mục đích hôn nhân không đạt được nên ông bà cùng thuận tình ly hôn và đề nghị Tòa án công nhận sự thỏa thuận ly hôn của ông bà, do đó yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông N và bà T là tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình nên ghi nhận.
Về con chung: Có có 01 con chung tên Ngô Mai Phương N1, sinh ngày 31/10/2014. Hai bên thoả thuận giao con chung cho ông Ngô Bảo N được trực tiếp nuôi dưỡng, bà Mai Hương T cấp dưỡng nuôi con 3.000.000 (Ba triệu) đồng/tháng. Bắt đầu cấp dưỡng từ tháng 12/2023 cho đến khi con chung trưởng thành, đủ 18 tuổi. Việc giao nhận tiền cấp dưỡng do hai bên tự thực hiện. Xét thỏa thuận về nuôi con của ông N và bà T là tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117 của Luật hôn nhân và gia đình nên ghi nhận.
Về tài sản chung: Hai bên khai không có nên Tòa án không xem xét.
Về nợ chung: Hai bên khai không có nên Tòa án không xem xét.
Về lệ phí Tòa án: Lệ phí là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng do ông Ngô Bảo N và bà Mai Hương T chịu.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Ngô Bảo N và bà Mai Hương T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung tên Ngô Mai Phương N1, sinh ngày 31/10/2014 cho ông Ngô Bảo N được trực tiếp nuôi dưỡng, bà Mai Hương T cấp dưỡng nuôi con 3.000.000 (Ba triệu) đồng/tháng. Bắt đầu cấp dưỡng từ tháng 12/2023 cho đến khi con chung trưởng thành, đủ 18 tuổi. Việc giao nhận tiền cấp dưỡng do hai bên tự thực hiện.
Bà Mai Hương T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.
Trường hợp bà Mai Hương T chậm thi hành nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con thì kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bà Mai Hương T còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
- Về tài sản chung: Hai bên khai không có.
- Về nợ chung: Hai bên khai không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Ngô Bảo N và bà Mai Hương T cùng chịu lệ phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng và được cấn trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí ông bà đã nộp theo biên lai thu tiền số 0024044 ngày 09/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Tân Bình; - UBND Phường E, Tp. M, tỉnh Cà Mau. - Chi cục THADS quận Tân Bình; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Trương Ngọc Tâm |