- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1095/2024/QĐST-HNGĐ | Bình Chánh, ngày 24 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ vào Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 59 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 991/2024/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 12 năm 2024 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1/ Ông Trần Thanh T, sinh năm 1983. Địa chỉ: B, xã B, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh. 2/ Bà Huỳnh Thị Ngọc T, sinh năm 1983. Địa chỉ: Ấp Đ, xã T, huyện C, tỉnh Long An.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại biên bản hoà giải đoàn tụ không thành ngày 16 tháng 12 năm 2024, ông Trần Thanh T và bà Huỳnh Thị Ngọc T thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ các vấn đề về con chung, tài sản chung và nợ chung. [2] Xét việc thỏa thuận của các bên là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Thanh T và bà Huỳnh Thị Ngọc T thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 89/2004, đăng ký ngày 30/7/2004 tại Ủy ban nhân dân xã Bình Hưng, huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh không còn giá trị pháp lý. 1.2. Về con chung: Quá trình chung sống, ông Trần Thanh T và bà Huỳnh Thị Ngọc T có 01 con chung là Trần Thị Hồng L, sinh ngày 17/9/2003 đã trưởng thành nên Tòa án không xét. 1.3. Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 1.4. Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 1.5. Những vấn đề khác yêu cầu Tòa án công nhận: Không có. 2. Về lệ phí Tòa án: Ông Trần Thanh T và bà Huỳnh Thị Ngọc T phải chịu lệ phí việc dân sự là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) mà ông T và bà T đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0051335 ngày 25 tháng 11 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Trần Thanh T và bà Huỳnh Thị Ngọc T đã nộp đủ lệ phí. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND H. Bình Chánh; - UBND xã Bình Hưng, huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh; - Chi cục THADS H. Bình Chánh; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Trần Thị Thanh Huyền |