vanban.org

Quyết định 1095/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Lan H và ông Phạm Mạnh H thuận tình Giấy chứng nhận kết hôn số 03, quyển số 01/94 do Ủy ban nhân dân Phường Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Lan H - Phạm Mạnh H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
________________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1095/2019/QĐST-HNGĐGò Vấp, ngày 27 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ các Điều 397, 212 và 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban

Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng

án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1046/2019/TLST-HNGĐ, ngày

19 tháng 8 năm 2019 về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham

gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Bà Nguyễn Thị Lan H, sinh năm 1970; Địa chỉ: Số 78-C20 đường Phạm Ngũ

Lão, Phường 3, quận G, Thành phố H.

- Ông Phạm Mạnh H, sinh năm 1963; Địa chỉ: Số 78-C20 đường Phạm Ngũ

Lão, Phường 3, quận G, Thành phố H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Hôn nhân giữa bà Nguyễn Thị Lan H và ông Phạm Mạnh H là hôn nhân tự

nguyện và hợp pháp được pháp luật công nhận theo Giấy chứng nhận kết hôn số 03,

quyển số 01/94 do Ủy ban nhân dân Phường 03, quận G, Thành phố H cấp ngày

06/01/1994.

Theo đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự đề ngày 26/7/2019, biên bản thỏa

thuận về ly hôn, nuôi con và chia tài sản khi ly hôn ngày 19/8/2019, đơn yêu cầu

công nhận kết quả hòa giải, đối thoại thành ngày 19/8/2019 thể hiện ông H và bà H

thật sự tự nguyện ly hôn.

Đã hết thời hạn bảy (07) ngày, kể từ ngày Trung tâm hòa giải lập biên bản thỏa

thuận về ly hôn, nuôi con và chia tài sản chung khi ly hôn, và ngày 19/8/2019 đương sự nộp tiền tạm ứng lệ phí Tòa án, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Lan H và ông Phạm Mạnh H thuận tình

ly hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn số 03, quyển số 01/94 do Ủy ban nhân dân Phường

03, quận G, Thành phố H cấp ngày 06/01/1994 hết hiệu lực.

- Về con chung: Có hai con chung là Phạm Mạnh H, sinh ngày 08/5/1997 (đã

trưởng thành), và Phạm Mạnh A, sinh ngày 12/2/2003. Bà H là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ Hòa. Bà H không yêu cầu ông H cấp dưỡng nuôi con chung.

Ông H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Nếu lạm

dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì bà H có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của ông H. Trên cơ sở lợi ích của con chung, khi cần thiết ông H, bà H có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Đương sự khai tự thỏa thuận nên Tòa án không xét.

2. Về lệ phí Tòa án: Bà H và ông H phải chịu lệ phí sơ thẩm là 300.000 (Ba

trăm nghìn) đồng, được cấn trừ vào số tiền 300.000 đồng lệ phí tạm nộp theo biên lai số AA/2019/0001369 ngày 19/8/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Gò Vấp; Đương sự đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không

bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ