- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Huỳnh THị Đ- Nguyễn Hữu P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Huỳnh Thị Đ, sinh năm 1964 và ông Nguyễn Hữu Ph, sinh năm 1966.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:1094/2018/QĐST-HNGĐ | Biên Hòa, ngày 16 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 1621/2018/TLST/HNGĐ ngày 23 tháng 7 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị Đ, sinh năm 1964 Bị đơn: Ông Nguyễn Hữu Ph, sinh năm 1966 Cùng địa chỉ: 368C, tổ 14, KP. 2, P. B, TP. B, tỉnh Đồng Nai. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 8 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Huỳnh Thị Đ, sinh năm 1964 và ông Nguyễn Hữu Ph, sinh năm 1966. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: -Về con chung: Có 01 con chung là cháu Nguyễn Huỳnh Phụng Nh, sinh năm 1996. Hiện nay cháu Nh đã thành niên tự lao động nuôi sống bản thân nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. -Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét. -Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét. -Về án phí HNGĐ: Bà Huỳnh Thị Đ tự nguyện chịu 150.000đ án phí hôn nhân gia đình, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân gia đình đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu số 007926 ngày 03/7/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Biên Hòa. Hoàn trả cho bà Huỳnh Thị Đ số tiền 150.000đ chênh lệch. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKS ND TP B; - UBND P. B; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Phú |