vanban.org

Quyết định 1093/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thùy M và ông Nguyễn Minh N .

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về quan hệ vợ chồng: Bà Nguyễn Thùy M và ông Nguyễn Minh N thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân của bà Nguyễn Thùy M và ông Nguyễn Minh N (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 42, quyển số 01/2013, ngày 17/06/2013 do Ủy ban nhân dân Phường Bảo An, t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn mâu thuẫn gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thùy M và ông Nguyễn Minh N .
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1093/2023/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 997/2023/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 10 năm 2023, giữa:

Nguyên đơn: bà Nguyễn Thùy M , sinh năm 1989;

Bị đơn: ông Nguyễn Minh N , sinh năm 1989;

Cùng HKTT: 8 Khu A1, Chung cư Green H, đường số 3, Khu dân cư Đô thị Vĩnh L, phường Bình Hưng H B, quận Bình T, Thành phố Hồ Chí Minh

Cùng chỗ ở hiện nay: B5 loại D1, tòa nhà B khu E A1 dự án Celadon city 68 đường N, phường Sơn K, quận Tân P, Tp. Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 11 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thùy M và ông Nguyễn Minh N .

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Về quan hệ vợ chồng: Bà Nguyễn Thùy M và ông Nguyễn Minh N thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân của bà Nguyễn Thùy M và ông Nguyễn Minh N (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 42, quyển số 01/2013, ngày 17/06/2013 do Ủy ban nhân dân Phường Bảo An, thành phố Phan Rang – Tháp Chàm tỉnh Bình Thuận cấp,), chấm dứt kể từ ngày quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

Về quan hệ con chung: Bà Nguyễn Thùy M và ông Nguyễn Minh N chung sống có 01 con chung là Nguyễn Minh H sinh ngày 29/7/2013; Sau khi ly hôn, bà Nguyễn Thùy M và ông Nguyễn Minh N thỏa thuận giao con chung là Nguyễn Minh H cho bà Nguyễn Thùy M trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Nguyễn Minh N tự nguyện cấp dưỡng nuôi con hàng tháng 5.000.000 đồng/01 tháng, kể từ ngày 03/11/2023 cho đến khi cháu đủ 18 tuổi.

+ Ông N có quyền, nghĩa vụ, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con mà không ai được cản trở.

+ Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng do các bên tự thỏa thuận. Nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa giải quyết.

+ Vì lợi ích của con chung, theo yêu cầu của cha mẹ hoặc cá nhân (người thân thích), tổ chức (cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, Hội liên hiệp phụ nữ) có thể xin thay đổi người trực tiếp nuôi con chung.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án nếu người phải thi hành án không tự nguyện thi hành thì người phải thi hành còn phải chịu tiền lãi đối với số tiền chậm trả; lãi suất được xác định theo thoả thuận của các bên nhưng không vượt quá mức lãi suất quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015, nếu không có thoả thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền chậm trả tại thời điểm thi hành án.

Về quan hệ tài sản:

- Về tài sản chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí:

Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng và án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng do bà Nguyễn Thùy M tự nguyện nộp toàn bộ, nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng mà bà M đã nộp theo biên lai thu số 0035007 ngày 18 tháng 02 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú. Bà M đã nộp đủ.

Thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ